Datasets:
Ông Phao-lô[^1-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] lo lắng cho đức tin của người Cô-lô-xê[^2-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7][^3-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]
1 Quả thế, tôi muốn anh em biết tôi phải chiến đấu gay go thế nào [^1@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]vì anh em, vì những người Lao-đi-ki-a[^4-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], và vì bao người khác chưa thấy tôi tận mắt[^5-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] ; 2 như vậy là để họ được phấn khởi trong tâm hồn, và nhờ được liên kết chặt chẽ với nhau trong tình thương, họ đạt tới sự [^2@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]thông hiểu phong phú và đầy đủ, khiến họ nhận biết mầu nhiệm của Thiên Chúa, tức là Đức Ki-tô[^6-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7][^7-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], 3 trong Người có cất giấu mọi [^3@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]kho tàng của sự khôn ngoan và hiểu biết[^8-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7].
4 Tôi nói điều đó để đừng có ai dùng [^4@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]lời lẽ hấp dẫn mà mê hoặc anh em[^9-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]. 5 Tuy xa cách về thể xác, nhưng tôi [^5@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]vẫn ở với anh em về tinh thần, và vui mừng thấy anh em [^6@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]giữ hàng ngũ và vững tin vào Đức Ki-tô[^10-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7].
II. ĐỀ PHÒNG GIÁO LÝ SAI LẠC
Sống theo đức tin chân chính chứ không theo những tư tưởng sai lạc[^11-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]
6 Vậy như anh em đã nhận Đức Ki-tô[^12-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] Giê-su làm Chúa[^13-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], thì hãy tiếp tục sống kết hợp với Người[^14-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]. 7 Anh em hãy bén rễ sâu và [^7@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]xây dựng đời mình trên nền tảng là Đức Ki-tô[^15-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] Giê-su[^16-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], hãy dựa vào đức tin mà anh em đã được thụ huấn, và để cho lòng chan chứa niềm tri ân cảm tạ[^17-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7].
8 Hãy coi chừng chớ để ai gài bẫy anh em bằng[^18-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] mồi triết lý và những tư tưởng giả dối rỗng tuếch theo truyền thống người phàm và theo những [^8@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]yếu tố của vũ trụ[^19-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] chứ không theo Đức Ki-tô[^20-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7].
Đức Ki-tô[^21-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], Thủ Lãnh duy nhất của thiên thần và loài người[^22-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]
9 Thật vậy, nơi Người, tất cả sự [^9@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]viên mãn của thần tính hiện diện cách cụ thể[^23-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], 10 và trong Người[^24-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], anh em được sung mãn : Người vốn là đầu mọi [^10@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]quyền lực thần thiêng.
11 Trong Người, anh em đã được chịu phép [^11@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]cắt bì, không phải phép cắt bì do tay người phàm, nhưng là phép cắt bì của Đức Ki-tô[^25-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], có sức lột bỏ con người tội lỗi của anh em[^26-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]. 12 Anh em đã cùng được [^12@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]mai táng với Đức Ki-tô[^27-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] khi chịu phép rửa, lại cùng được trỗi dậy với Người, vì tin vào quyền năng của Thiên Chúa, Đấng làm cho Người trỗi dậy từ cõi chết. 13 [^28-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]Trước kia, anh em là những kẻ [^13@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]chết vì anh em đã sa ngã, và vì thân xác anh em không được cắt bì,[^29-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] nay Thiên Chúa đã cho anh em được cùng sống với Đức Ki-tô [^30-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Thiên Chúa đã ban ơn tha thứ mọi sa ngã lỗi lầm của chúng ta.
14 Người đã [^14@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]xoá sổ nợ bất lợi cho chúng ta[^31-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], sổ nợ mà các giới luật đã đưa ra chống lại chúng ta. Người đã huỷ bỏ nó đi, bằng cách đóng đinh nó vào thập giá. 15 Người đã truất phế các [^15@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]quyền lực thần thiêng, đã công khai bêu xấu chúng, đã điệu chúng đi trong đám rước khải hoàn của Người[^32-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7].
Đề phòng lối sống khắc khổ theo thuyết “các quyền lực vũ trụ”[^33-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]
16 Vậy đừng ai [^16@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]xét đoán anh em về chuyện đồ ăn thức uống, hay về mục ngày lễ, ngày đầu tháng, ngày sa-bát. 17 Tất cả những cái đó chỉ là [^17@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]hình bóng những điều sắp tới, nhưng thực tại là thân thể Đức Ki-tô[^34-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7][^35-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]. 18 Đừng ai viện cớ “[^18@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]khiêm nhường” và “sùng kính các thiên thần” mà làm cho anh em mất phần thưởng chiến thắng[^36-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] ; họ chìm đắm trong những thị kiến của mình, vênh váo vì những suy tưởng theo lối người phàm. 19 Họ không gắn chặt với Đức Ki-tô[^37-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] là Đầu[^38-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] ; chính Người làm cho toàn thân được nuôi dưỡng, được [^19@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]kết cấu chặt chẽ nhờ mọi thứ gân mạch và dây chằng, và được lớn lên nhờ sức Thiên Chúa ban.
20 Anh em đã chết cùng Đức Ki-tô[^39-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7] và được giải thoát khỏi các yếu tố của vũ trụ, tại sao lại rập theo những quy luật, như thể anh em còn sống lệ thuộc vào thế gian ? Chẳng hạn : 21 “[^20@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]Đừng ăn cái này, đừng nếm cái kia, đừng đụng vào cái nọ”, 22 toàn những cấm đoán về những cái dùng đến là hư. Đó [^21@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]chỉ là những giới luật và giáo huấn của người phàm. 23 Những điều ấy có vẻ khôn ngoan : nào là “sùng đạo tự ý”, nào là “khiêm nhường”, nào là “khổ hạnh”[^40-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7], nhưng không có giá trị gì đối với tính xác thịt lăng loàn[^41-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7].
[^1-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Paul | French: Paul | Latin: Paulus | Origin: Παυλος | Vietnamese: Phao-lô -- Cv 13,9
[^2-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Collossae | French: Collosses | Latin: Colossae | Origin: Κολοσσαι, ϖν | Vietnamese: Cô-lô-xê -- Cl 1,1
[^3-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Đoạn văn tóm kết phần trước và mở ra phần tiếp theo. Xác định mục đích của bức thư : thánh Tông Đồ muốn khích lệ các tín hữu, giúp họ sống yêu thương và hiểu biết mầu nhiệm của Thiên Chúa, đó là Đức Ki-tô, đồng thời giúp họ tránh những sai lầm đang được gieo rắc trong cộng đoàn.
[^4-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Laodicea | French: Laodicée | Latin: Laodicia | Origin: Λαοδικεια | Vietnamese: Lao-đi-ki-a -- Cl 2,1 ; 4,13
[^5-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Có lẽ thánh Phao-lô không trực tiếp thiết lập giáo đoàn Cô-lô-xê và Lao-đi-ki-a, một thành phố gần Cô-lô-xê, cũng như chưa đến hai thành đó lần nào, nhưng chỉ nghe ông Ê-páp-ra báo cáo cho biết (tương tự trường hợp thư Rô-ma).
[^6-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^7-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Có bản chép tay viết : mầu nhiệm của Thiên Chúa, của Đức Ki-tô, mầu nhiệm của Thiên Chúa, Thân Phụ Đức Ki-tô, mầu nhiệm của Thiên Chúa là Cha và của Đức Ki-tô ...
[^8-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Trong Người có thể hiểu về Đức Ki-tô : nơi Đức Ki-tô có cất giấu kho tàng khôn ngoan và hiểu biết ; nhưng đúng hơn có thể hiểu về mầu nhiệm, bởi vì đối tượng mầu nhiệm này là Đức Ki-tô (1,27) ; Người được ví như Đức Khôn Ngoan của Thiên Chúa (x. 1 Cr 1,24.30), một đề tài trích từ Is 45,3. Cũng có thể thánh Phao-lô muốn ám chỉ Đức Ki-tô mới là Đức Khôn Ngoan thật, còn ngoài Người ra chỉ là tối tăm và ngu muội.
[^9-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Thánh Phao-lô ám chỉ đến khôn ngoan giả hiệu của thầy giảng dạy giả hiệu mà người sẽ nói đến ở c. 8.
[^10-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^11-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Sống đời Ki-tô hữu chân chính là tâm trí, ngôn ngữ và hành vi luôn trung thành với giáo lý tông truyền về Chúa Ki-tô và công trình cứu độ của Người, tránh những giáo thuyết bề ngoài hấp dẫn mà thực chất chỉ đưa đến lầm lạc, không đưa đến kết hợp với Chúa Ki-tô.
[^12-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^13-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Nhận : ở đây và nhiều lần khác (x. 4,17 ; 1 Cr 11,23 ; 15,3 ; Hr 12,28), thánh Phao-lô dùng từ ngữ này để nói đến giáo lý được truyền lại chứ không phải do trí sáng tạo. Giáo lý mặc khải đó các Tông Đồ đã lãnh nhận từ nơi Đức Ki-tô và các tín hữu lãnh nhận lại từ nơi các Tông Đồ.
[^14-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Thì hãy tiếp tục sống kết hợp với Người : ds : thì hãy bước đi trong Người.
[^15-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^16-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: ds : Anh em hãy đâm rễ sâu và xây dựng trong Người.
[^17-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Thánh Phao-lô khuyên các tín hữu sống xứng đáng lời tuyên xưng Đức Ki-tô Giê-su là Chúa, sống trong Đức Ki-tô bằng cách kín múc sự sống nơi Đức Ki-tô, lấy Người làm mẫu mực và luôn luôn tri ân cảm tạ Thiên Chúa (x. Ep 4,21).
[^18-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Gài bẫy anh em bằng mồi : làm cho lạc xa chân lý, rơi vào sai lầm như thể bị đưa đi làm nô lệ. Các tín hữu đã được giải thoát khỏi bóng tối tội lỗi, đi vào ánh sáng nhờ có Đức Ki-tô (1,13 tt). Nay không theo Đức Ki-tô và trở lại với những sai lầm mình đã bỏ, tức là lại rơi vào tình trạng nô lệ (x. Gl 4,8 tt ; 5,1).
[^19-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Quyền lực vũ trụ : những yếu tố cấu tạo nên thế giới vật chất này ; hơn thế nữa, đó có thể là những thần linh thiên giới mà người ta tin rằng đang điều khiển và gìn giữ thế giới này (x. 2,20 ; Gl 4,3.9).
[^20-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^21-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^22-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Thánh Phao-lô lại nói đến quyền tối cao của Đức Giê-su Ki-tô (x. 1,15-20). Người đã giải thoát các môn đệ của Người khỏi làm nô lệ các quyền lực vũ trụ. Người không chỉ giải thoát họ khỏi ngoại giáo, nhưng khỏi cả những năng lực thiên nhiên, và nhất là Lề Luật (x. 2,16-18). Các Ki-tô hữu được tham dự vào cuộc khải hoàn của Đức Ki-tô (cc. 11-13) ; còn các quyền lực thần thiêng thì phải suy phục Người (cc. 14-15).
[^23-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Quả quyết một cách rõ ràng 1,19 ; thế giới thần linh và vũ trụ đã được sáng tạo, hội tụ lại nơi Đức Ki-tô phục sinh, bởi vì Người đã hiện hữu và vinh quang từ trước muôn đời, đã nhập thể và phục sinh. Tóm lại, tất cả sự viên mãn của Đức Giê-su Ki-tô là Thiên Chúa và là con người.
[^24-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Các Ki-tô hữu, nhờ phép thánh tẩy, đã trở thành chi thể của Đầu là Đức Ki-tô, nên cũng được chia sẻ sự viên mãn của Người (x. 1,19 ; Ep 1,23 ; 3,19 ; 4,12-13). Và vì đã kết hợp với Người là Đầu mọi quyền lực thần thiêng, họ cũng vượt lên trên các quyền lực ấy và không phải vâng phục chúng nữa.
[^25-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^26-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: ... có sức lột bỏ con người tội lỗi của anh em : ds : ... lột bỏ con người xác thịt. Có bản dùng câu này để giải thích phép cắt bì do tay người phàm ; có bản lại dùng để giải thích phép cắt bì của Chúa Ki-tô. Phép cắt bì của Đức Ki-tô : phép thánh tẩy (x. Rm 6,3-4) ; dìm xuống nước biểu tượng cho sự mai táng, tha tội ; lên khỏi nước tượng trưng cho sự phục sinh, sống trong ân sủng. Một động tác sinh hai công hiệu.
[^27-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^28-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Bản văn trong cc. 13-14 lúc thì anh em, lúc thì chúng ta : từ trường hợp các tín hữu Cô-lô-xê, thánh Phao-lô mở rộng ra, áp dụng cho tất cả mọi người, cả người Do-thái, trong đó có thánh Phao-lô.
[^29-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: ds : anh em là những kẻ đã chết vì những sa ngã và vì sự không cắt bì thân xác của anh em.
[^30-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^31-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Sổ nợ bất lợi cho chúng ta muốn ám chỉ Lề Luật. Các quy tắc của Lề Luật Mô-sê khi ngăn cấm tội lỗi, lại trở thành dịp cho tội lỗi và do đó mang theo án quyết là lời nguyền rủa và sự chết (x. Rm 4,15 ; 7,7-25 ; Gl 2,16 ; 3,10) cho người vi phạm, chứ không giúp cho người ta sức mạnh để lướt thắng. – Thiên Chúa đã huỷ bỏ phán quyết đó bằng cách thi hành trên Người Con của Người, đã bắt Người Con ấy vâng phục Lề Luật (x. Gl 4,4) và bị xem như kẻ bị nguyền rủa (x. Gl 3,13). Cùng với cái chết của Người Con ấy trên thánh giá, Thiên Chúa đã huỷ bỏ sổ nợ không có lợi gì cho chúng ta.
[^32-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Câu khó giải thích ! Có lẽ theo não trạng Do-thái : đằng sau Lề Luật là các quyền lực thần thiêng, có thể gọi là các thiên thần ; đó là những vị trung gian của Lề Luật hoặc bằng cách phổ biến hoặc bằng cách gìn giữ (x. Gl 3,19). – Vậy khi Thiên Chúa xoá sổ nợ bất lợi cho chúng ta, tức là chế độ Lề Luật, qua cái chết của Con Người trên thập giá, Thiên Chúa cũng muốn làm cho những vị trung gian, công bố, giữ gìn Lề Luật phải phục tùng Con của Người. Có lẽ thánh Phao-lô ám chỉ hình ảnh quen thuộc thời bấy giờ : Thiên Chúa như vị hoàng đế chiến thắng khải hoàn. Người bắt các quyền lực chiến bại phải theo sau đoàn xe chiến thắng của Người lúc tiến vào thủ đô giữa tiếng hoan hô của toàn dân.
[^33-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Một số những cách tu đức mang tính cách Do-thái rất rõ rệt : ăn uống, lễ bái... Đã cùng chết với Đức Ki-tô và cùng sống lại với Người thì cũng chết đối với những quy tắc lỗi thời cũ kỹ, để sống một đời sống mới.
[^34-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^35-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Nhưng thực tại là thân thể Đức Ki-tô : ds : nhưng thân thể là (thân thể) của Đức Ki-tô. Thánh Phao-lô đối chọi hình bóng với thực tại, tức là thân thể (x. Gl 3,23 ; Hr 8,5 ; 10,1 ; Rm 5,14 ; 1 Cr 10,6.11).
[^36-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Câu văn không chắc chắn, có thể đã bị biến dạng, vì thế có thể có những cách dịch khác ! Những kiểu tu đức và thờ phượng đề cao thế giới vật chất này, và như vậy, dành cho các quyền lực thần thiêng điều khiển thế giới này một tầm quan trọng quá đáng (x. Gl 4,3 tt).
[^37-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^38-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: ds : ... không gắn chặt với Đầu, tức là Đức Ki-tô. Đề tài nhiệm thể Đức Ki-tô (Đức Ki-tô là Đầu, các tín hữu là chi thể) bàng bạc trong tất cả tư tưởng của thánh Phao-lô (x. nhất là Rm 12,5 ; 1 Cr 6,15 ; 12,27), nhưng đạt tới cao điểm trong các thư Cô-lô-xê và Ê-phê-xô (Cl 1,18 ; Ep 1,22-23 ; 4,15-16).
[^39-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18
[^40-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Những kiểu nói trong ngoặc kép ở cc. 18.23 có lẽ là những kiểu nói của các thầy dạy giả hiệu ở Cô-lô-xê ; thánh Phao-lô dùng lại nguyên văn để phê bình.
[^41-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Cách dịch khác : ... không có giá trị gì (mà trái lại, chỉ làm cho) thoả mãn tính xác thịt lăng loàn.
[^1@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Cl 1,24
[^2@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 3,18-19
[^3@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Cn 2,4-5; Is 45,3; Rm 11,33; 1 Cr 1,30
[^4@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 4,14
[^5@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: 1 Cr 5,3
[^6@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Pl 1,27
[^7@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 2,20-22; 3,17; Gđ 20
[^8@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Gl 4,3
[^9@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Cl 1,19; 2,17; Ga 1,14
[^10@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 1,21-23
[^11@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Gr 4,4; Rm 2,25-29; Ep 2,11; Pl 3,3
[^12@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Rm 6,3-4
[^13@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 2,1.5
[^14@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 2,14-16
[^15@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Cl 1,16.20; 1 Cr 15,24; Ep 1,21; 1 Pr 3,22
[^16@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Rm 14,3-4; 1 Cr 8; 10,14-33; 1 Tm 4,3
[^17@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Hr 8,5; 10,1
[^18@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Cl 2,23; Mt 24,4; Ep 4,17-19
[^19@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Ep 2,21-22
[^20@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: 1 Cr 8,8; 1 Tm 4,3
[^21@-3617d443-fe0c-4976-937d-34473785a5b7]: Is 29,13