Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
text
stringlengths
65
29.9k
Bệnh Alzheimer là gì? Alzheimer là một căn bệnh gây ra tình trạng mất trí nhớ, mất các chức năng nhận thức, làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và làm việc của người bệnh. Tuy nhiên đây không phải là sự lão hóa bình thường, vì vậy đừng nhầm lẫn Alzheimer với hiện tượng suy giảm trí nhớ thông thường ở người già. (1) Có một ngày bạn bỗng thấy ông, bà, cha, mẹ,… càng có tuổi sẽ càng trở nên khó tính, dễ nổi cáu, hay hờn dỗi… Điều đó có thể xuất phát từ tính cách trước nay vẫn vậy, nhưng cũng rất có thể họ đang bị hội chứng Alzheimer âm thầm tấn công… Lịch sử phát hiện bệnh Một trong những bí ẩn lớn của bệnh Alzheimer là tại sao bệnh lại chủ yếu tấn công người lớn tuổi. Các nhà khoa học đang tìm hiểu những thay đổi liên quan đến tuổi tác trong não có thể gây hại cho các tế bào thần kinh và ảnh hưởng đến các loại tế bào não khác như thế nào để góp phần gây ra hiện tượng này. Những thay đổi liên quan đến tuổi tác này bao gồm teo một số bộ phận của não, viêm, tổn thương mạch máu, sản xuất các gốc tự do và rối loạn chức năng ty thể. Alzheimer được biết đến là nguyên nhân phổ biến của hội chứng sa sút trí tuệ. Bệnh được đặt theo tên của bác sĩ tâm thần, tiến sĩ Alois Alzheimer người đầu tiên mô tả căn bệnh này. Năm 1906, vị tiến sĩ này nhận thấy những thay đổi trong mô não của một phụ nữ đã chết vì một căn bệnh tâm thần bất thường. Các triệu chứng của bệnh nhân đó bao gồm mất trí nhớ, các vấn đề về ngôn ngữ và hành vi không kiểm soát. Sau khi bệnh nhân qua đời, ông đã kiểm tra não bộ và tìm thấy nhiều khối bất thường được gọi là mảng vón amyloid và các đám rối sợi thần kinh, hoặc đám rối “tau”. Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới với 10,1 triệu người cao tuổi, chiếm 11% tổng dân số (2). Lão hóa là quy luật của tự nhiên, tuổi thọ càng cao thì tiến trình lão hóa càng gần. Tuy nhiên, Alzheimer không phải là lão hóa thông thường. Đó là một chứng bệnh khiến nhiều phần não dần dần bị teo đi, đặc biệt là hồi hải mã là nơi lưu giữ và tạo ký ức. Theo thời gian, những người mắc bệnh Alzheimer mất trí nhớ và khả năng tập trung. Việc định hướng theo không gian và thời gian ngày càng trở nên khó khăn, người bệnh cũng khó tự xoay sở trong cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân Não là bộ phận tiêu thụ tới 20% lượng oxy của toàn thân. Theo ước tính mỗi khi chúng ta căng thẳng, não phải dùng tới 50% oxy cơ thể. Bộ não có 100 tỷ tế bào thần kinh hay còn gọi là neuron. Mỗi tế bào thần kinh kết nối với nhiều tế bào khác để tạo thành mạng lưới liên lạc. Các nhóm tế bào thần kinh thực hiện các vai trò khác nhau. Một số tham gia vào việc suy nghĩ, học hỏi và ghi nhớ, những số khác giúp chúng ta nhìn, nghe và ngửi. Vì vậy, bộ não được xem là kho lưu giữ ký ức và cảm xúc tuyệt vời, chỉ một mùi hương đã có thể khiến bạn nhớ đến một người, một giai điệu quen đã nhớ tới những không gian của buổi hẹn hò từ nhiều năm trước. Đó là các tế bào não đã mò vào tận kho ký ức, khơi lại những gì bạn từng nghe, thấy… rồi so sánh, đối chiếu với hiện tại. Như mọi tế bào khác, để duy trì sự sống các tế bào thần kinh cũng cần cung cấp nguồn dinh dưỡng. Chất dinh dưỡng đi khắp neuron nhờ một mạng lưới các ống nhỏ li ti như ống hút. Trong thành phần tạo nên các ống ấy có một chất tên là “tau”. (3) Đối với bệnh nhân bị Alzheimer, các sợi tau phát triển bất thường khiến các ống nhỏ vận chuyển dinh dưỡng cũng bị ảnh hưởng không vận chuyển được chất dinh dưỡng nữa. Khi bị thiếu chất, khung của tế bào sụp đổ, sợi trục không dẫn được tín hiệu, kèm theo nhiều tế bào bị tiêu biến, quá trình như vậy khiến nhiều tế bào chết vón lại với nhau thành các đám rối. Trong các nghiên cứu hay khám nghiệm ở bộ não của bệnh nhân, người ta phát hiện có rất nhiều những đám rối như thế. Bên cạnh đám rối tau, các nhà khoa học còn thấy trong não người Alzheimer có các mảng vón. Chúng là chất amyloid β bình thường ở trong bao mỡ màng của tế bào não, nay bong ra và vón lại, nằm len lỏi và tạo ra một bức tường để ngáng giữa các tế bào, điều này dẫn đến việc ách tắc dẫn chuyển tín hiệu của các tế bào. Lâu dần, các tế bào không nhận được thông tin trở nên bất hoạt, thông tin mới không nhận được, thông tin cũ không thể truy cập, dần dần gây nên hiện tượng quên. Cuối cùng, các mảng vón và đám rối lan rộng khắp não và mô não co lại đáng kể. Những người mắc bệnh nặng không thể giao tiếp và hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác. Giai đoạn cuối, người bệnh có thể nằm trên giường hầu hết hoặc toàn bộ thời gian khi cơ thể ngừng hoạt động. Ai là đối tượng dễ mắc bệnh? Nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer tăng lên theo tuổi tác, bắt đầu từ khoảng 65 tuổi. Nhiều nghiên cứu đã xem xét liệu các hoàn cảnh sống, bệnh tật hoặc hành vi cụ thể có thể làm tăng hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh hay không. Mặc dù vẫn chưa đưa ra bất kỳ câu trả lời rõ ràng nào, nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố sau có khả năng thúc đẩy bệnh phát triển: Bệnh tiểu đường; Stress, căng thẳng và phiền muộn kéo dài; Cholesterol cao; Hút thuốc; Ít giao tiếp xã hội. Triệu chứng thường gặp của hội chứng Alzheimer Bộ não của chúng ta được tạo thành từ hơn 100 tỷ tế bào thần kinh – nhiều hơn cả các ngôi sao trong dải ngân hà. Chứng mất trí nhớ làm tổn thương các tế bào thần kinh khiến chúng không còn khả năng giao tiếp hiệu quả và điều này ảnh hưởng đến cách cơ thể chúng ta hoạt động. Các triệu chứng cụ thể mà một người sống chung với Alzheimer trải qua sẽ phụ thuộc vào những phần nào của não bị ảnh hưởng hoặc căn bệnh cụ thể đang gây ra chứng mất trí của họ. Các triệu chứng có thể bao gồm: 1. Sa sút trí nhớ và khả năng nhận thức Hầu hết trí nhớ và các khả năng nhận thức khác của mọi người dần trở nên kém đi khi về già. Lúc này cơ thể không còn có thể phản ứng nhanh và linh hoạt với các tình huống, đây được xem là một phần tự nhiên của quá trình lão hóa. Việc nhận ra và giải quyết các vấn đề phát sinh thường khó khăn hơn nhưng họ vẫn có thể tiếp cận với những kiến ​​thức đã tiếp thu được trong nhiều năm và luôn có định hướng, độc lập và có thể đưa ra những phán đoán đúng đắn. Điều này khác với những người bị bệnh Alzheimer. Một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh, đặc biệt ở giai đoạn đầu, là người bệnh không nhớ các thông tin đã biết gần đây, trí nhớ ngắn hạn bị ảnh hưởng nhiều hơn. Điều này có nghĩa là người bệnh quên đi những sự kiện vừa xảy ra, nhưng vẫn có thể nhớ lại những trải nghiệm từ lâu. Nhưng trí nhớ dài hạn cũng mất dần theo thời gian. Khả năng tập trung cũng bị ảnh hưởng, khiến việc duy trì định hướng theo thời gian và không gian ngày càng khó khăn hơn. Việc liên kết những điều đã học trong quá khứ với các tình huống hoặc ấn tượng mới trở nên khó khăn hơn. Sẽ đến lúc không còn có thể hiểu bối cảnh hoặc đánh giá thông tin, hình thành ý kiến ​​và sau đó quyết định phải làm gì. Ví dụ, một bệnh nhân ở giai đoạn cuối có thể thấy bên ngoài trời đang mưa và có thể diễn đạt điều này bằng lời. Nhưng họ sẽ không thể đưa ra kết luận cho hành động của chính mình. Sau đó, họ có thể ra ngoài mua sắm bằng một chiếc áo thun thay vì mua áo mưa hoặc ô. 2. Khó khăn diễn đạt bằng ngôn ngữ Người bệnh Alzheimer có thể gặp khó khăn khi theo dõi hay tham gia một cuộc trò chuyện. Họ có thể dừng lại khi đang trò chuyện và không có ý tưởng để làm sao tiếp tục cuộc trò chuyện hoặc có thể lặp lại những câu chuyện trước đó đã nói. Khi triệu chứng của bệnh tiến triển, việc nhớ đúng các từ trở nên khó khăn hơn và thay vào đó người bệnh sử dụng các từ hoặc cụm từ không phù hợp với ngữ cảnh. Điều này khiến người khác khó hiểu họ. Và những người bị sa sút trí tuệ cũng quên nghĩa của từ và sau đó thường không còn có thể theo dõi các cuộc trò chuyện. Điều này khiến việc giao tiếp bằng lời nói của họ ngày càng khó hơn. 3. Thay đổi hành vi, tâm trạng, tính cách Nhiều bệnh nhân phải trải qua những thay đổi đáng chú ý trong hành vi. Tâm trạng và tính cách của người bệnh có thể thay đổi. Họ có thể trở nên bối rối, nghi ngờ, chán nản, sợ hãi hay lo lắng. Họ có thể dễ dàng nổi nóng ở nhà, tại nơi làm việc, khi ở với bạn bè hoặc ở những nơi mà họ cảm thấy không thoải mái. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bắt đầu từ bỏ các sở thích, các hoạt động xã hội, các dự án công việc hay các môn thể thao.Người bệnh cũng có thể ngại giao tiếp xã hội do các thay đổi mà họ gặp phải. Đôi khi họ cảm thấy mệt mỏi vì công việc, gia đình và trách nhiệm xã hội. Một số người có thể cảm nhận các thay đổi về khả năng phát triển và thực hiện kế hoạch hay làm việc với các con số. Vì vậy những việc được xem là quen thuộc khi trước sẽ dần trở nên khó khăn và xa lạ hơn với người bệnh. Ví dụ như không thể lái xe đến một địa điểm dù trước đó đã đi rất nhiều lần, không thể tính được hóa đơn hay là gặp khó khăn trong việc đọc hiểu, không biết sử dụng các đồ vật trong gia đình… 4. Nhầm lẫn thời gian hoặc địa điểm Người bệnh Alzheimer có thể quên mất ngày tháng, mùa và sự chuyển biến thời gian. Ví dụ đang đứng ở một địa điểm nhưng họ không nhớ làm sao mình đến đây, mình đến đây để làm gì, bên cạnh đó, người bệnh cũng gặp nhiều khó khăn trong việc cố hiểu một sự kiện xảy ra tức thời, ngay lúc đó. 5. Đặt đồ vật sai vị trí và không thể nhớ lại mình đã từng làm gì Bệnh nhân có thể đặt đồ vật ở những nơi khác lạ. Họ có thể làm mất đồ vật và không thể nhớ để tìm lại các đồ vật đó. Vì vậy mà không ít trường hợp người bệnh cho rằng ai đó đã ăn cắp đồ của mình, và việc này sẽ xảy ra với tần suất nhiều hơn trong tương lai. Các biến chứng Mất trí nhớ và ngôn ngữ, suy giảm khả năng phán đoán và những thay đổi nhận thức khác do hội chứng này gây ra có thể gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh lý khác. Một bệnh nhân Alzheimer có thể: Không thông báo với người khác rằng họ đang bị đau, ví dụ như đau răng, đau tay… Không thể tuân thủ liệu trình điều trị, Không thông báo hoặc mô tả tác dụng phụ của thuốc Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối, những thay đổi của não bắt đầu ảnh hưởng đến các chức năng thể chất, chẳng hạn như nuốt, kiểm soát hành vi… Hầu hết bệnh nhân Alzheimer không tử vong do bệnh chính mà thường do các bệnh kèm theo như: Viêm phổi:Đây là tình trạng phổi bị phù nề, nhiễm trùng do việc hít phải các chất nhầy từ dịch dạ dày, hay từ thức ăn… vào phổi hoặc đường hô hấp. Nhiễm trùng: Bệnh nhân thường đi tiểu không tự chủ nên phải đặt thông tiểu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường niệu, nếu không được điều trị sẽ càng nặng hơn, có thể đe dọa tính mạng. Bị ngã và gặp chấn thương: Bệnh nhân thường sẽ khó để định hướng khoảng cách vì vậy nguy cơ bị ngã khi di chuyển và vận động tăng lên. Điều này dẫn đến các trường hợp có thể gãy xương, gặp chấn thương vùng đầu, cổ nặng có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết, tụ máu… trường hợp nặng cần lưu viện để phẫu thuật và chăm sóc nội trú. Phương pháp chẩn đoán Chưa thể chẩn đoán hoàn toàn bệnh Alzheimer bằng các xét nghiệm hiện có trong khi người đó vẫn còn sống. Căn bệnh này được chẩn đoán nếu ai đó có các triệu chứng điển hình và không tìm thấy nguyên nhân nào khác. Đánh giá hình ảnh não bằng các kỹ thuật như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) không đủ để biết ai đó có mắc bệnh hay không. (4) Vì các triệu chứng như hay quên, thay đổi hành vi và các vấn đề với định hướng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nên điều quan trọng là không nên vội vàng đi đến kết luận việc có mắc bệnh hay không. Các triệu chứng cũng có thể do trầm cảm hoặc các tình trạng thể chất khác như viêm màng não, đột quỵ hoặc chảy máu não. Sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất, hoặc tác dụng phụ của thuốc đôi khi cũng có thể gây ra các triệu chứng như thế này. Một số phương pháp điều trị có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng, cải thiện dần và mất hẳn. Hiện tượng Alzheimer chỉ được chẩn đoán nếu các triệu chứng đã kéo dài hơn 6 tháng và bất kỳ nguyên nhân nào khác được coi là khó xảy ra. Vì vậy việc khám tổng quát và làm các kiểm tra cận lâm sàng là cần thiết, nếu bạn lo lắng mình có triệu chứng của bệnh, hãy đến gặp và tìm sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa về thần kinh. Điều này sẽ hữu ích trong việc chẩn đoán, điều trị và phát hiện bệnh, đặc biệt là khi bệnh vẫn còn ở giai đoạn đầu. Bên cạnh đó, các phương án tầm soát để phát hiện sự suy giảm chức năng nhận thức như: MMSE, Mini-Cog và MoCA cũng thường được sử dụng. Thang điểm MMSE có điểm cắt chẩn đoán sa sút trí tuệ là 26. Ngoài biểu hiện lâm sàng, có thể chẩn đoán giai đoạn bệnh theo thang điểm MMSE (theo NICE 2011): Bệnh Alzheimer nhẹ: MMSE 21 – 26 Bệnh Alzheimer trung bình: MMSE 10 – 20 Bệnh Alzheimer trung bình nặng: MMSE 10 – 14 Bệnh Alzheimer nặng: MMSE dưới 10 Các bài test đánh giá chuyên biệt thường được sử dụng để xác định chi tiết từng chức năng nhận thức như trí nhớ, ngôn ngữ, chức năng điều hành, thị giác cấu trúc, chú ý tập trung. Đánh giá hoạt động sống hàng ngày: Các chuyên gia thường sử dụng các thang đánh giá hoạt động sống cơ bản (ADL- Activity of Daily Living) và nâng cao (IADL- Instrumental Activity of Daily Living) để kiểm tra sự ảnh hưởng chức năng nhận thức lên hoạt động hàng ngày. Đánh giá hành vi tâm thần: Hơn 80% bệnh nhân có biểu hiện rối loạn hành vi tâm thần như trầm cảm, ảo giác, hoang tưởng, lãnh đạm, kích động. Biện pháp điều trị Bệnh Alzheimer không có thuốc điều trị nhưng nếu bệnh nhân sống giữa sự cảm thông thì diễn tiến bệnh sẽ chậm hơn hoặc ít ra người bệnh sẽ không tủi thân vì sự vô cảm của những người thương yêu. Sự cô đơn, cảm giác tủi thân là điều mà người bệnh sợ nhất, họ có thể hờn dỗi, ngồi một chỗ không để ý đến con cháu dù không có chuyện gì xảy ra. Điều họ cần là sự chăm sóc và những mối quan hệ yêu thương chân thành từ người thân và người xung quanh. Đây là một căn bệnh rất phức tạp và không thể điều trị khỏi hoàn toàn bằng việc dùng thuốc hoặc biện pháp can thiệp nào khác. Những cách tiếp cận hiện tại tập trung vào việc giúp mọi người duy trì chức năng tâm thần, quản lý các triệu chứng hành vi và làm chậm một số vấn đề, chẳng hạn như mất trí nhớ. Các nhà nghiên cứu nỗ lực phát triển các liệu pháp nhắm vào các cơ chế di truyền, phân tử và tế bào cụ thể để có thể ngăn chặn nguyên nhân cơ bản gây bệnh. 1. Thuốc duy trì chức năng tâm thần Những loại thuốc sử dụng điều trị bệnh Alzheimer mức độ trung bình đến nặng hoạt động bằng cách điều chỉnh chất dẫn truyền thần kinh, các chất hóa học truyền thông điệp giữa các tế bào thần kinh giúp giảm các triệu chứng và giải quyết một số vấn đề về hành vi. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể cho hiệu quả đối với một số người nhưng không phải tất cả mọi người và có thể chỉ hữu ích trong một thời gian giới hạn. 2. Thuốc kiểm soát hành vi Các triệu chứng hành vi phổ biến của bệnh Alzheimer bao gồm mất ngủ, đi lang thang, kích động, lo lắng và trở nên nóng tính, hung dữ. Các nhà khoa học đang tìm hiểu lý do tại sao các triệu chứng này xảy ra và đang nghiên cứu các phương pháp điều trị mới bao gồm cả dùng thuốc và không dùng thuốc để kiểm soát bệnh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, điều trị các triệu chứng hành vi có thể làm cho những người mắc bệnh thoải mái hơn và giúp người chăm sóc cảm thấy nhẹ nhàng hơn. 3. Nghiên cứu thử nghiệm phương pháp điều trị mới Nghiên cứu về bệnh Alzheimer đã phát triển đến mức các nhà khoa học đang tìm cách để trì hoãn hoặc ngăn ngừa căn bệnh này cũng như điều trị các triệu chứng của nó. Trong các thử nghiệm lâm sàng đang diễn ra do NIA hỗ trợ, các nhà khoa học đang phát triển và thử nghiệm một số biện pháp can thiệp khả thi. Một số nghiên cứu về các liệu pháp điều trị bằng thuốc nhằm vào nhiều mục tiêu khác nhau, bao gồm protein beta-amyloid, chức năng mạch máu não, mất khớp thần kinh và các chất dẫn truyền thần kinh cụ thể, cũng như các can thiệp chẳng hạn như hoạt động thể chất, chế độ ăn uống, rèn luyện nhận thức và sự kết hợp của những các phương pháp tiếp cận. Chăm sóc bệnh nhân Để chăm sóc tốt cho người bệnh Alzheimer, người nhà cần hiểu rõ từng giai đoạn của bệnh (5), cụ thể: Giai đoạn nhẹ Ở giai đoạn đầu, mọi người gặp khó khăn hơn một chút trong việc tự quản lý cuộc sống của mình, nhưng họ thường vẫn có thể sống độc lập. Thông thường rất khó để phân biệt giữa các triệu chứng ở giai đoạn đầu và chứng hay quên bình thường do lão hóa. Không có khoảng cách giới hạn rõ ràng giữa các vấn đề bình thường liên quan đến lão hóa và bệnh Alzheimer nhẹ. Những bệnh nhân ở giai đoạn đầu hầu như luôn cần được giúp đỡ trong các vấn đề kinh doanh và tài chính hoặc các cuộc hẹn chính thức. Lái xe và uống thuốc thường xuyên là hai lĩnh vực quan trọng khác. Hành vi và tâm trạng có thể thay đổi khi mắc bệnh Alzheimer giai đoạn đầu. Bệnh có thể gây ra những cảm xúc tiêu cực như: sợ hãi, căng thẳng, tức giận, hoặc thậm chí cảm giác xấu hổ. Một số người cảm thấy chán nản hoặc cáu kỉnh, hoặc họ có thể có tâm trạng thất thường. Ở giai đoạn này người nhà và cả bệnh nhân hãy dành thời gian để tìm hiểu bệnh. Sẽ rất khó khăn khi bị chẩn đoán đang mắc bệnh và vai trò của người chăm sóc là hãy hỗ trợ thông qua những cuộc nói chuyện, tư vấn một cách tình cảm và nhẹ nhàng. Lúc này người bệnh cũng khó để hoàn thành các công việc sinh hoạt bình thường như lái xe, nấu nướng… vì vậy hãy ở bên và thay họ đảm nhận vị trí này. Giai đoạn trung bình Những người mắc bệnh Alzheimer giai đoạn này thường không thể tự lập. Họ vẫn có thể tự ăn, uống và tắm rửa, và có thể làm những công việc đơn giản xung quanh nhà hoặc vườn, nhưng có thể phải được nhắc nhở và yêu cầu làm như vậy. Chỉ có thể nấu ăn, mua sắm, giữ nhà sạch sẽ và đi dạo khi có sự giúp đỡ của người khác. Họ dễ bị lạc, không tìm được đường trở về nhà, để bếp và gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác. Các kiểu hành vi như đi tới đi lui, lục lọi trong ngăn kéo và loay hoay mua quần áo một cách vô thức trở nên thường xuyên hơn. Những cơn tức giận, nghi ngờ thậm chí là hành vi hung hăng với người khác cũng là hậu quả của các vấn đề liên quan đến bệnh Alzheimer ảnh hưởng đến nhận thức của người bệnh và hạn chế khả năng của họ. Bên cạnh đó, giai đoạn này, người bệnh trở nên khó khăn hơn khi diễn đạt mọi thứ bằng lời và hiểu những gì người khác nói. Họ cũng nhầm lẫn quá khứ với hiện tại. Ở giai đoạn này, có thể bạn sẽ cần dành toàn bộ thời gian để chăm sóc người bệnh. Vì vậy cảm giác của người chăm sóc cũng sẽ khá nhạy cảm, vì vậy đừng để sự căng thẳng làm ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân, hãy chắc chắn mình có một nền tảng sức khỏe và tâm lý tốt trước khi chăm sóc một bệnh nhân. Giai đoạn nặng Ở giai đoạn này, bệnh đã trở nặng và người bệnh cần sự giúp đỡ liên tục từ người khác. Các vấn đề về lời nói và ngôn ngữ có thể bắt đầu khiến cuộc trò chuyện gần như không thể thực hiện được. Bây giờ họ thậm chí cần được giúp đỡ để hoàn thành các hoạt động đơn giản hàng ngày như ăn uống. Lúc này, người bệnh thường xuyên có cảm thấy bồn chồn, ảo giác hoặc nhầm lẫn quá khứ với hiện tại. Họ không còn nhận ra những người mà họ từng biết rất rõ. Việc kiểm soát các chức năng cơ thể và khả năng phối hợp vận động cũng có thể bị hạn chế. Ở giai đoạn này, việc chăm sóc tại nhà có thể không đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe với bệnh nhân, Vì vậy những người chăm sóc có thể cân nhắc việc chăm sóc người bệnh kế hợp các dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp ở cơ sở điều dưỡng chuyên môn hoặc cơ sở chăm sóc bệnh sa sút trí tuệ, nơi có thể giám sát và quản lý đầy đủ. Cách phòng tránh Bệnh Alzheimer xảy ra do tiến trình lão hóa não bộ theo thời gian và tuổi tác. Tuy nhiên, bệnh có thể đến sớm hay muộn, mức độ trầm trọng hay giảm nhẹ là do lối sống và sinh hoạt của chúng ta. Do đó, có nhiều cách để phòng ngừa bệnh đến sớm và kiểm soát biến chứng nguy hiểm như: 1. Phòng ngừa các bệnh tim mạch Theo nghiên cứu, 80% người bị Alzheimer có các vấn đề liên quan đến bệnh tim mạch. Không chỉ vậy, ở một số người, não bộ xuất hiện những mảng vón và đám rối đặc trưng nhưng lại không có biểu hiện của Alzheimer. Để giải thích cho vấn đề này, theo chuyên gia, các mảng vón và đám rối ấy chỉ phát tác khi hệ mạch máu não cũng có vấn đề. Tức bệnh về tim mạch là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Do đó, những người bị tăng huyết áp, đái tháo đường (tiểu đường), rối loạn lipid máu (mỡ máu cao) cần khống chế ngay các rối loạn này, vì lâu dài sẽ dẫn đến bệnh tim mạch. 2. Thường xuyên tập thể dục Với người bệnh Alzheimer, việc tập thể dục có thể giúp trì hoãn các triệu chứng. Việc vận động cần theo phác đồ của chuyên gia để có thể khiến máu và oxy dồi dào lên nuôi dưỡng não. 3. Tránh gặp các chấn thương vùng đầu Khảo sát cho thấy có một mối liên hệ rõ ràng giữa chấn thương đầu nặng với khả năng mắc Alzheimer về sau, đặc biệt là các chấn thương dẫn tới bất tỉnh. Vì vậy nên bảo vệ vùng đầu và tránh những chấn thương không đáng có. 4. Ăn uống khoa học Một thực đơn cân bằng nhóm chất dinh dưỡng gồm nhiều rau và trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, dầu oliu, đậu phộng, cá, gà, trứng, các chế phẩm từ sữa… giúp tăng cường sức khỏe não bộ. Lưu ý hạn chế ăn các loại thịt đỏ và đường. 5. Ngủ đúng giờ, đủ giấc và ngủ có chất lượng Giấc ngủ tốt có thể giúp ngăn Alzheimer đến sớm và tiến triển trầm trọng. Bởi vì trong lúc ngủ, não bộ sẽ tiến hành “vệ sinh” các synapse để việc truyền tin được thông thoáng, lọc bỏ những ký ức không cần thiết, và dọn bớt amyloid β để không tạo mảng vón. Ngủ 8 tiếng mỗi đêm mà không dùng thuốc là việc lý tưởng… Câu hỏi thường gặp 1. Bệnh Alzheimer sống được bao lâu? Việc chăm sóc bệnh nhân mắc Alzheimer giai đoạn nặng thường gặp rất nhiều khó khăn. Bệnh Alzheimer là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 6 trên mọi lứa tuổi ở Hoa Kỳ và đứng thứ 5 đối với những người 65 tuổi trở lên. Mắc Alzheimer sống được bao lâu là điều mà nhiều người thắc mắc, theo thống kê tuổi thọ của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Tuổi thọ trung bình sau khi chẩn đoán là 8 đến 10 năm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó có thể ngắn hoặc kéo dài hơn. Mỗi người có một tiền sử sức khỏe riêng. Lịch sử sức khỏe này liên quan trực tiếp đến việc bệnh sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào. 2. Bệnh có di truyền không? Hầu hết những bệnh nhân đều có dạng khởi phát muộn của bệnh, trong đó các triệu chứng trở nên rõ ràng vào giữa những năm 60 tuổi. Ngược lại bệnh Alzheimer khởi phát sớm rất hiếm, chiếm dưới 10% tổng số người mắc. Bệnh thường xảy ra ở độ tuổi 30 và giữa 60. Một số trường hợp là do sự thay đổi di truyền ở một trong ba gen. Ba đột biến gen đơn liên quan đến bệnh Alzheimer khởi phát sớm là: Protein tiền thân amyloid (APP) trên nhiễm sắc thể 21 Presenilin 1 (PSEN1) trên nhiễm sắc thể 14 Presenilin 2 (PSEN2) trên nhiễm sắc thể 1 Các đột biến trong các gen này dẫn đến việc sản xuất các protein bất thường có liên quan đến bệnh. Mỗi đột biến này đều đóng một vai trò khác nhau trong việc phá vỡ APP, một loại protein mà chức năng chính xác của nó vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Sự phân hủy này là một phần của quá trình tạo ra các dạng mảng amyloid có hại đây được xem là một dấu hiệu của hiện tượng Alzheimer. Một đứa trẻ có cha hoặc mẹ ruột mang đột biến gen một trong ba gen này có 50/50 cơ hội thừa hưởng đột biến đó. Nếu đột biến trên thực tế là do di truyền, đứa trẻ có khả năng rất cao mắc bệnh Alzheimer khởi phát sớm. Đối với các trường hợp bệnh khởi phát sớm khác, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần di truyền khác có liên quan. Các nghiên cứu đang được tiến hành để xác định các biến thể nguy cơ di truyền bổ sung. Mắc hội chứng Down làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer giai đoạn đầu. Nhiều người mắc hội chứng Down phát triển bệnh khi lớn tuổi, với các triệu chứng xuất hiện ở độ tuổi 50 hoặc 60. Các nhà nghiên cứu tin rằng điều này là do những người mắc hội chứng Down được sinh ra với một bản sao bổ sung của nhiễm sắc thể số 21, mang gen APP. 3. Bệnh có xuất hiện ở giới trẻ không? Như đã nói ở trên, bệnh Alzheimer khởi phát sớm rất hiếm, chiếm dưới 10% tổng số người mắc bệnh Alzheimer. Nó thường xảy ra ở độ tuổi 30 và giữa 60 của một người. Một số trường hợp là do sự thay đổi di truyền gen. Các bệnh lý liên quan tới hệ thần kinh đang ngày một gia tăng tại Việt Nam, tuy nhiên điều đáng lo ngại là đa phần người bệnh chưa có đầy đủ kiến thức về bệnh, đồng thời thường chủ quan khi xuất hiện các dấu hiệu ban đầu khiến tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Khoa Nội thần kinh Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia hàng đầu là các giáo sư đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thần kinh. Bên cạnh đó, với hệ thống trang thiết bị hiện đại và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị, khoa Nội thần kinh đã điều trị thành công cho hàng triệu bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh như: đau nửa đầu, đau đầu mạn tính, tai biến mạch máu não, rối loạn giấc ngủ, sa sút trí tuệ, Alzheimer, động kinh, Parkinson,… Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, khoa Nội thần kinh không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn, phục vụ và nghiên cứu y học, tất cả nhằm mục tiêu hướng tới sự hài lòng người bệnh. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội sở hữu đầy đủ trang thiết bị hiện đại nhất trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý thần kinh như: Máy đo điện não đồ thế hệ mới, máy chụp CT 128 dãy, máy MRI 1.5 Tesla, phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 cho kết quả chính xác và tin cậy… Đặt lịch khám với PGS.TS.BSCKII Nguyễn Văn Liệu, vui lòng liên hệ hotline 024 3872 3872. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh – 108 phố Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Bệnh Alzheimerâm thầm tấn công khiến bệnh nhân không thể nhận thức được những thay đổi trong suy nghĩ và hành vi của mình. Sự thông cảm, thấu hiểu, tận tình chăm sóc của người thân trong gia đình sẽ giúp họ không cảm thấy cô đơn và quá trình phát triển của bệnh cũng sẽ chậm hơn rất nhiều. <|endoftext|>
Ăn không tiêu là gì? Ăn không tiêu là tình trạng đau và khó chịu ở vùng bụng, xảy ra sau khi ăn, do quá trình tiêu hóa ở dạ dày gặp vấn đề. Triệu chứng gặp phải ở mỗi người thường không hoàn toàn giống nhau, xuất hiện thường xuyên hoặc thỉnh thoảng tùy vào từng trường hợp. Đây không phải là một bệnh lý cụ thể, đôi khi là triệu chứng của một vấn đề y tế nào đó. Hầu hết các triệu chứng ăn không tiêu thường cải thiện đáng kể sau khi thay đổi lối sống và dùng thuốc. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, tình trạng này có thể là dấu hiệu cảnh báo về bệnh lý tiêu hóa tiềm ẩn, cần được điều trị kịp thời. Triệu chứng khó tiêu thường xuất hiện trong vài phút đến vài giờ sau khi ăn. Thực tế, dạ dày cần từ 3 – 5 giờ để tiêu hóa hoàn toàn thực phẩm tiêu thụ, sau đó chuyển xuống ruột. Trong thời gian đó, tuyến tụy và túi mật sẽ gửi dịch và enzym đến dạ dày để hỗ trợ hoạt động này. Đây là những cơ quan ở vùng thượng vị – nơi thường xuyên xảy ra các triệu chứng khó tiêu. Người mắc chứng khó tiêu thường bị đau bụng sau khi ăn Thường xuyên ăn không tiêu là bệnh gì? Triệu chứng ăn không tiêu xuất hiện thường xuyên có nguy cơ liên quan đến các bệnh tiêu hóa nguy hiểm, chẳng hạn như: Bệnh viêm loét dạ dày. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Viêm dạ dày. Liệt dạ dày (Gastroparesis). Thoát vị hoành. Sỏi mật. Viêm túi mật. Viêm tụy (viêm tụy). Hội chứng ruột kích thích (IBS) . Bệnh celiac . Tắc ruột non. Ung thư dạ dày . Nguyên nhân ăn không tiêu Đa phần các trường hợp ăn không tiêu đều liên quan đến axit dạ dày. Cụ thể, cơ quan luôn có một lớp niêm mạc chắc chắn, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bề mặt khỏi tác động của axit. Khi lớp này bị bào mòn, dưới tác động của axit, dạ dày rất dễ kích ứng, dẫn đến viêm. Một số nguyên nhân khác cũng có thể xảy ra nhưng thường không đáng kể. Đôi khi, dịch dạ dày tràn ra ngoài, di chuyển vào phần trên cùng của ruột non. Cơ quan này không có lớp niêm mạc bảo vệ vì vậy dễ tổn thương hơn. Axit cũng có thể trào ngược từ dạ dày vào thực quản, gọi là hiện tượng trào ngược axit.(1) Tình trạng này cũng thường đi kèm với một số triệu chứng khó tiêu, chẳng hạn như: ợ hơi, ợ chua… Người bệnh có thể bị trào ngược axit và khó chịu ở thực quản ngay cả khi niêm mạc dạ dày vẫn còn nguyên vẹn. Tuy nhiên, nếu axit ăn mòn lớp bảo vệ này, nguy cơ cao sẽ gây ra loét dạ dày và tá tràng. Lúc này, một số triệu chứng khó tiêu có thể xảy ra, bao gồm: no sớm, buồn nôn, đầy hơi… Một số yếu tố khác cũng góp phần gây ra chứng khó tiêu bao gồm: Ăn quá nhiều hoặc quá nhanh: Đây đều là những thói quen xấu làm tăng áp lực cho dạ dày, khiến axit dễ thoát ra ngoài hơn. Chế độ ăn quá nhiều chất béo: Hàm lượng chất béo cao sẽ kích thích sản sinh axit và enzym, gây kích ứng các mô trong đường tiêu hóa. Không dung nạp thực phẩm: Chứng khó tiêu có thể xảy khi ăn nhầm một số loại thực phẩm mà cơ thể khó dung nạp. Hút thuốc và uống rượu: Các chất có hại trong thuốc lá và rượu sẽ gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa, dẫn đến viêm. Lạm dụng thuốc chống viêm không steroid (aspirin, ibuprofen…): Điều này có thể khiến niêm mạc dạ dày bị ăn mòn. Căng thẳng và lo lắng: Đường tiêu hóa có liên hệ mật thiết với bộ não thông qua các dây thần kinh, do đó tâm lý căng thẳng và lo lắng cũng có thể dẫn đến chứng ăn không tiêu. Axit dạ dày là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên chứng ăn không tiêu Phương pháp chẩn đoán ăn không tiêu Với chứng ăn không tiêu, ban đầu bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe, xem xét triệu chứng cụ thể. Nếu tình trạng nghiêm trọng hoặc người bệnh trên 55 tuổi, một số xét nghiệm sau đây có thể được chỉ định, bao gồm: Xét nghiệm máu. Xét nghiệm phân. Xét nghiệm hơi thở. Nội soi để kiểm tra bất thường trong đường tiêu hóa. Xét nghiệm hình ảnh (chụp X-quang, CT). Cách chữa ăn không tiêu Chứng ăn không tiêu thường cải thiện hiệu quả sau khi dùng thuốc và thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp ly. Cụ thể như sau: 1. Dùng thuốc Thuốc kháng axit không kê đơn (OTC): Thuốc kháng axit có tác dụng trung hòa axit trong dạ dày để tránh gây kích ứng các mô. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng quá thường xuyên. Thuốc chẹn H2: Nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm axit dạ dày bằng cách ức chế cơ thể sản xuất ra histamine, có thể dùng thường xuyên hơn thuốc kháng axit không kê đơn nhưng tác dụng không kéo dài. Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Thuốc ức chế bơm proton có khả năng ngăn chặn sản xuất axit mạnh hơn đồng thời thúc đẩy quá trình chữa lành các mô một cách hiệu quả. Loại này thường được kê toa khi triệu chứng khó tiêu tương đối nghiêm trọng, có dấu hiệu tổn thương mô hoặc viêm loét trong đường tiêu hóa.(2) 2. Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý cũng là giải pháp giúp kiểm soát chứng khó tiêu, bao gồm: Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm gây khó tiêu: đồ ăn cay nóng, nhiều chất béo… Chia khẩu phần ăn thành các bữa nhỏ trong ngày thay vì ăn thành bữa lớn. Từ bỏ thói quen sử dụng đồ uống chứa caffeine, rượu bia… Tránh sử dụng một số loại thuốc giảm đau, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen, naproxen natri… Kiểm soát căng thẳng, tránh lo âu. Khi nào thì đi khám bác sĩ? Chứng ăn không tiêu ở mức độ nhẹ thường không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng nghiêm trọng, xảy ra thường xuyên và kéo dài với các triệu chứng sau, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ: Giảm cân mất kiểm soát. Chán ăn. Nôn nhiều, nôn ra máu. Phân có màu hắc ín. Khó nuốt. Thiếu máu thiết sắt mà không xác định được nguyên nhân. Dưới đây là các trường hợp khẩn cấp, người bệnh cần được chăm sóc y tế ngay lập tức: Khó thở kèm đổ mồ hôi. Cơn đau ngực lan đến hàm, cổ hoặc cánh tay. Đau ngực khi gắng sức hoặc căng thẳng. Thăm khám bác sĩ khi nhận thấy chứng ăn không tiêu ngày càng nghiêm trọng Cách phòng ngừa ăn không tiêu Việc phòng ngừa chứng ăn không tiêu cho thấy đem đến hiệu quả đáng kể thông qua việc quản lý chế độ ăn uống hàng ngày. Một số giải pháp hữu ích có thể tham khảo gồm:(3) Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để tránh giảm áp lực cho dạ dày. Không nên nói chuyện, coi phim, đọc sách trong lúc đang ăn. Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa hàm lượng axit cao, chẳng hạn như cà chua, trái cây họ cam, quýt… Tránh ăn thực phẩm cay nóng. Giảm hoặc tránh tiêu thụ thực phẩm, đồ uống có chứa caffein. Thư giãn, kiểm soát căng thẳng. Bỏ thuốc lá, rượu bia để tránh gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Tránh mặc quần áo bó sát vì dễ gây nén dạ dày, khiến các chất bên trong cơ quan đi vào thực quản . Không nên tập thể dục khi vừa ăn no, chỉ nên tập trước bữa ăn hoặc ít nhất một giờ sau khi ăn. Không nằm ngay sau khi ăn. Tránh ăn khuya, nên ăn trước khi ngủ ít nhất 3 giờ. Nằm ngủ với tư thế đầu cao hơn chân và dùng gối chống đỡ để giúp dịch tiêu hóa chảy vào ruột thay vì trào ngược lên thực quản. Kiểm soát và duy trì cân nặng hợp lý để tránh gây áp lực cho dạ dày và thực quản. Ăn chậm, nhai kỹ. Ăn chậm nhai kỹ là một cách hữu ích để phòng ngừa chứng khó tiêu Các thắc mắc hay gặp khi ăn không tiêu Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc thường gặp về chứng ăn không tiêu: 1. Ăn không tiêu uống gì? Đối với chứng khó tiêu, bên cạnh việc uống đầy đủ các loại thuốc theo toa của bác sĩ (thuốc chẹn Histamine, thuốc kháng axit)…, người bệnh nên bổ sung một số đồ uống có lợi sau: Nước lọc: Người bệnh nên uống đủ 8 ly nước lọc mỗi ngày để làm loãng axit trong dạ dày. Các loại trà thảo dược: Trà hoa cúc, hoa oải hương, trà gừng… có thể giúp làm dịu hệ tiêu hóa. 2. Ăn không tiêu nên làm gì? Chứng ăn không tiêu ở mức độ nhẹ có thể cải thiện hiệu quả nhờ vào việc thay đổi lối sống hợp lý và lành mạnh, bao gồm: Ăn các bữa ăn nhỏ, ăn thường xuyên hơn. Nhai thức ăn từ từ và kỹ lưỡng. Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm gây kích ứng hệ tiêu hóa, chẳng hạn như: đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều chất béo, đồ chế biến sẵn, đồ uống có gas, caffein, rượu… Bỏ thói quen hút thuốc lá. Duy trì cân nặng hợp lý để tránh gây áp lực lên bụng. Tập thể dục thường xuyên để giúp kiểm soát cân nặng và thúc đẩy quá trình tiêu hóa tốt hơn. Quản lý căng thẳng. Thay đổi thuốc của bạn, điển hình là các loại thuốc giảm đau gây kích ưng niêm mạc dạ dày. Nếu người bệnh được chẩn đoán khó tiêu do mắc bệnh lý cụ thể, điều quan trọng nhất là phải điều trị dứt điểm. 3. Ăn không tiêu có gây ảnh hưởng gì không? Chứng ăn không tiêu xảy ra phổ biến và thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu tình trạng xảy ra liên tục, kéo dài, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn. Điều này còn gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày, điển hình là cảm giác khó chịu và chán ăn. Vì thế, ngay khi nhận thấy triệu chứng khó tiêu, người bệnh nên thăm khám sớm để được điều trị hiệu quả. 4. Ăn gì cho dễ tiêu hóa? Thực phẩm đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe hệ tiêu hóa, dưới đây là một số loại thức ăn dễ tiêu nên tham khảo để thêm vào thực đơn hàng ngày: Bánh mì nướng. Cơm trắng. Chuối. Sốt táo. Trứng. Khoai lang. Thịt gà. Cá hồi. Bánh quy mặn. Bột yến mạch. Các loại rau củ ít chất béo, ít đường, tốt cho hệ tiêu hóa: Đậu xanh, bông cải xanh, măng tây, súp lơ trắng, rau lá xanh, khoai tây, dưa chuột… Ưu tiên các loại thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa để tránh mắc chứng khó tiêu Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Ngoại Tổng hợp (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Trên đây là tổng hợp tất cả các thông tin liên quan đến chứng ăn không tiêu, nguyên nhân, triệu chứng, cách kiểm soát và phòng ngừa hiệu quả. Hy vọng thông qua những chia sẻ này, bạn đã có thêm nhiều cập nhật hữu ích để chủ động theo dõi, phát hiện bệnh từ sớm, nhằm hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm. <|endoftext|>
Bệnh Crohn là bệnh gì? Bệnh Crohn (còn được gọi là bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng IBD) là một bệnh tự miễn gây ra bởi tình trạng viêm ở đường tiêu hóa. Tiêu hóa là một thống kéo dài từ khoang miệng đến hậu môn. Vì vậy, bệnh Crohn có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào ở đoạn ruột này. Thống kê cho thấy, bệnh thường tổn thương đến ống tiêu hóa, cụ thể là khoảng 40 -50% ca bệnh có tình trạng viêm xảy ra ở vùng hồi – manh tràng, tiếp theo là vị trí ruột non, cuối cùng là đại tràng. Khác với các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa khác, bệnh Crohn là bệnh viêm ruột mạn tính, gây ra vết loét tại ruột không liên tục. Triệu chứng bệnh Crohn thường gặp là đau bụng, tiêu chảy và suy dinh dưỡng trầm trọng do những vết loét sâu trên thành ruột. Phác đồ điều trị viêm ruột mạn tính từng vùng phụ thuộc vào loại viêm, nguyên nhân gây bệnh và bối cảnh lâm sàng ở từng người. 3 dạng chính của bệnh, tương ứng với từng giai đoạn nghiêm trọng của bệnh, gồm: Giai đoạn viêm Giai đoạn hẹp, tắc đường ruột Giai đoạn xuyên thành hoặc tạo đường rò thành ruột Đây là một bệnh tiêu hóa nguy hiểm, có khả năng tiến triển thành những biến chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Ở giai đoạn đầu, những dấu hiệu lâm sàng có thể tương đồng với những bệnh viêm cấp tính đường tiêu hóa khác, tuy nhiên khi bệnh tiến triển thành giai đoạn sau, người bệnh sẽ bị suy nhược sức khỏe nghiêm trọng và thường xuyên trải qua những cơn đau đớn.(1) Do vậy, người bệnh Crohn cần nghiêm túc tiếp nhận điều trị theo chỉ định của bác sĩ ngay sau khi phát hiện bệnh. Nguyên nhân gây bệnh Crohn Nguyên nhân cụ thể gây bệnh crohn vẫn chưa được xác định. Thực phẩm và các vấn đề về sức khỏe tâm thần không phải là nguyên nhân chính gây ra bệnh. Tuy nhiên, đây lại là những yếu tố làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh, kích thích bệnh nhanh tiến triển đến các giai đoạn sau hơn bình thường. Hơn nữa, bệnh Crohn được phân loại là bệnh tự miễn, đồng nghĩa với việc bệnh do phản ứng tự miễn của cơ thể gây ra. Những nguyên nhân khác được cho là căn nguyên gây ra bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng gồm: hệ miễn dịch, bệnh sử của người trong gia đình, chất lượng môi trường sống và chế độ dinh dưỡng 1. Hệ thống miễn dịch Nguyên nhân thường gặp đến từ hệ thống miễn dịch. Bệnh tự miễn là bệnh xảy ra khi cơ thể người bệnh mất khả năng nhận biết kháng nguyên và vi khuẩn gây bệnh xâm nhập từ bên ngoài. Từ đó, thay vì cần phải chống lại vi khuẩn, virus gây hại thì nó lại tấn công ngược các cơ quan trong cơ thể. Viêm ruột mạn tính từng vùng nằm trong những loại bệnh tự miễn thường gặp. Ngoài ra, những người bệnh Crohn do nguyên nhân này cũng sẽ có các triệu chứng liên quan đến viêm khớp. 2. Di truyền Di truyền trong gia đình là nguyên nhân gây bệnh hoặc làm tăng cao khả năng mắc bệnh Crohn, bao gồm cả bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng. Theo thống kê năm 2022, tỷ lệ người bệnh Crohn do di truyền trong gia đình là 15%. Đây là một con số đáng lưu ý với những ai có người thân từng mắc bệnh, bởi khả năng mắc bệnh Crohn của họ khá cao. 3. Chất lượng môi trường sống không đạt chuẩn Môi trường sống không đạt chuẩn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các bệnh nhiễm trùng, viêm nhiễm, trong đó có viêm ruột mạn tính từng vùng. Khu vực sống, đặc biệt là nhà ở có chất lượng vệ sinh kém, tiềm ẩn nhiều mầm bệnh từ vi khuẩn và virus gây hại được xem là một môi trường sống không đạt chuẩn. Tiếp xúc thường xuyên sẽ phát sinh nhiều loại bệnh. 4. Chế độ ăn uống Tương tự như yếu tố môi trường sinh sống không đạt chuẩn, việc thu nạp các loại thức ăn không đảm bảo chất lượng vệ sinh khiến tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, viêm nhiễm do vi khuẩn, virus gây hại… Triệu chứng bệnh Crohn 1. Triệu chứng lâm sàng bệnh Crohn Triệu chứng bệnh Crohn thường xuất hiện xen kẽ giữa giai đoạn bùng phát và ổn định. Dựa vào các biểu hiện bất thường của cơ thể để nhận biết được tình trạng bệnh của mình. Triệu chứng bệnh Crohn gồm: Bất thường hệ tiêu hóa như đau quặn bụng, tiêu chảy hoặc tiêu chảy có máu, đầy bụng, mót rặn và đau vùng hậu môn Sốt toàn thân, suy nhược cơ thể, gầy và sút cân. Với người bệnh có triệu chứng sốt cao, khả năng gặp tình trạng viêm ruột có áp xe Có các triệu chứng khác như viêm khớp dạng thấp, loãng xương, viêm mống mắt, viêm cột sống dính khớp và các tình trạng rối loạn nội tiết 2. Triệu chứng cận lâm sàng bệnh Crohn Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh Crohn nằm ở tình trạng máu và phân. Đối với tế bào máu, người bệnh Crohn có tốc độ máu lắng (ESR) tăng và protein phản ứng (CRP) tăng. Người bệnh cũng có thể xuất hiện các hiện tượng như giảm albumin máu, rối loạn điện giải, giảm sắt và B12 huyết thanh. Trong trường hợp người bệnh Crohn bị giảm hấp thu, phân cũng sẽ bị lẫn bạch cầu và máu. Đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh Crohn Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Crohn là những nhóm đối tượng sau: Người có người thân từng bị bệnh Crohn Người sử dụng nhiều thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, thuốc chống viêm không steroid Người có chế độ ăn nhiều chất béo xấu Người hút thuốc thường xuyên Người thuộc nhóm tuổi từ 20 – 30 tuổi Thực tế, bệnh Crohn có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, thuộc mọi độ tuổi. Bệnh bắt đầu từ tình trạng viêm ruột do vi khuẩn gây ra. Vì vậy, hệ thống miễn dịch tốt là chìa khóa giúp phòng ngừa bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng tối ưu. Và ngược lại, nguy cơ mắc bệnh của người có hệ miễn dịch kém sẽ cao hơn so với người khác do cơ thể không có đủ khả năng chống lại vi khuẩn gây bệnh xâm nhập. Phương pháp chẩn đoán bệnh Crohn Quy trình thực hiện chẩn đoán bệnh Crohn gồm 3 bước: Chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán biến chứng. Chẩn đoán xác định là bước đầu tiên, bác sĩ sẽ dựa trên những triệu chứng lâm sàng mà người bệnh có và đưa ra đánh giá chung. Sau đó, tiếp tục chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để có thể đưa ra kết luận đúng về loại bệnh crohn và giai đoạn của người bệnh.(2) Những hoạt động chẩn đoán cận lâm sàng của viêm ruột mạn tính từng vùng gồm: Xét nghiệm máu: Kiểm tra tốc độ máu lắng, protein phản ứng, các yếu tố viêm và kết quả hóa sinh máu. Xét nghiệm phân: Kiểm tra ký sinh trùng, hồng cầu, bạch cầu và procaltectin trong phân là một dấu ấn phản ánh mức độ viêm ruột Nội soi dạ dày và đại tràng: là phương tiên đầu tiên tiếp cận tổn thương trực tiếp trên đường tiêu hóa trên và dưới, sinh thiết các tổn thương nghi ngờ để giúp chẩn đoán chính xác bệnh Crohn Chụp transit ruột non có cản quang: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh, cho bác sĩ thấy các tổn thương của ruột non như lát đá, đoạn ruột chít hẹp. Chụp CT để xác định người bệnh có các biến chứng như áp xe ổ bụng, xuất hiện đường rò trong ruột – bàng quang hoặc ruột – niệu quản… Giải phẫu bệnh: giúp phân tích các tế bào viêm trên tổn thương sinh thiết từ nội soi giúp chẩn đoán chính xác bệnh. Tiếp đến, dựa vào kết quả từ chẩn đoán xác định, bác sĩ sẽ tiếp tục chẩn đoán phân biệt bệnh Crohn với hai nhóm bệnh chính là bệnh ruột non vùng hồi manh tràng và các bệnh đại tràng liên quan khác. Cuối cùng là bước chẩn đoán chính xác bệnh bằng cách kết hợp các phương tiện, đánh giá mức độ và biến chứng của người bệnh. Những biến chứng người bệnh có thể gặp là: Thủng, rò hoặc áp xe ruột Hẹp đường ruột Các bệnh lý vùng quanh trực tràng như rò, trĩ, da thừa… Ung thư hóa vào giai đoạn sau của bệnh. Biến chứng của bệnh Crohn 1. Tắc ruột Tắc ruột là một biến chứng thường gặp, tiến triển từ bệnh Crohn. Người bệnh sẽ trải qua sự suy giảm cơ học đáng kể, thậm chí quá trình vận chuyển các chất bên trong ruột cũng sẽ bị ngưng hoàn toàn vì tình trạng tắc nghẽn. Các triệu chứng có thể nhận biết là bí trung tiện và đại tiện, nôn, đau thắt. 2. Loét Loét ruột non và đại tràng là biến chứng do viêm ruột mạn tính từng vùng gây ra. Bệnh gây ra sự viêm xuyên thành mạn tính ở bất kỳ vị trí nào tại hệ tiêu hóa. Vị trí thường gặp nhất là hồi tràng, ruột và đại tràng. Đây cũng được xem như một tiền đề dẫn đến biến chứng loét ruột non, đại tràng. 3. Lỗ rò Lỗ rò là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh Crohn vì bệnh khó điều trị khỏi hoàn toàn. Ngoài ra, lỗ rò còn gây tác động rất xấu đến hệ miễn dịch của người bệnh, tăng nguy cơ nhiễm trùng cũng như làm chậm quá trình điều trị. Biến chứng này là sự thoát dịch, mủ hoặc mô viêm bất thường từ hệ tiêu hóa sang các cơ quan khác. Nếu bệnh không được can thiệp điều trị kịp thời, các lỗ rò có thể sẽ lan rộng đến da ngoài vùng bụng hoặc vào trong các cơ quan nội tạng trong ổ bụng của người bệnh. 4. Nứt hậu môn Nứt hậu môn do bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng gây ra, được chẩn đoán qua tình trạng rách mô ở vùng hậu môn hoặc vùng da xung quanh. Biến chứng này có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng cho người bệnh vì vết nứt này là nơi dễ tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh, cũng khiến chúng dễ xâm nhập vào cơ thể. Người bệnh khi bị nứt hậu môn sẽ xuất hiện các cơn đau khi đi đại tiện. Nếu không phát hiện và điều trị ngay, bệnh sẽ phát triển thành biến chứng lỗ rò hậu môn. 5. Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là một biến chứng có thể gặp, đặc biệt là ở những người bệnh cao tuổi. Theo thống kê, bệnh Crohn có tỷ lệ tử vong khá thấp, hầu như không gây tử vong trực tiếp. Tuy nhiên, bệnh là yếu tố tăng rủi ro mắc các bệnh ung thư tiêu hóa, ung thư đại tràng khi tình trạng tổn thương ở khu vực này kéo dài. Đặc biệt là đối với những người lớn tuổi, có sức đề kháng yếu sẽ phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao nếu bệnh viêm ruột mạn tính tiến triển thành biến chứng ung thư đại tràng. 6. Huyết khối tĩnh mạch sâu Huyết khối tĩnh mạch sâu, hay còn gọi là cục máu đông xuất hiện trong tĩnh mạch sâu hoặc vùng chậu là do bệnh Crohn gây ra. Bệnh có thể làm xuất hiện các cục máu đông nằm ở tĩnh mạch bắp chân, đùi hoặc các khu vực vùng chậu như là một biến chứng mà người bệnh cần đề phòng. Biến chứng sẽ gây ra tình trạng tổn thương nội mạc, rối loạn chức năng hoặc gây tăng động cho người bệnh. 7. Suy dinh dưỡng Bệnh Crohn là một bệnh thuộc về đường tiêu hóa, vì thế các triệu chứng mà người bệnh trải qua, bao gồm các cơn đau thắt vùng bụng, sốt toàn thân và rối loạn tiểu tiện sẽ dẫn đến cảm giác mệt mỏi, giảm đáng kể cảm giác muốn ăn uống. Nghiêm trọng là cơ thể cũng không thể hấp thu đầy đủ các dinh dưỡng mà người bệnh nạp vào cơ thể. Tình trạng này kéo dài và không có tiến triển sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng ở người bệnh. Điều trị bệnh Crohn 1. Nội khoa Phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc luôn được ưu tiên trong các phác đồ điều trị cho người bệnh. Hầu hết các thuốc được sử dụng đều giúp kiểm soát và làm thuyên giảm các triệu chứng, cũng như ngăn ngừa tái phát. Những loại thuốc thường sử dụng cho người bệnh Crohn gồm: Các loại thuốc ức chế miễn dịch như azathioprine, mercaptopurine, methotrexate… Các loại thuốc sinh học như Adalimumab, infliximab và vedolizumab… 2. Phẫu thuật Phương pháp điều trị bệnh Crohn bằng phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp cần thiết, bệnh ở giai đoạn nặng hoặc người bệnh có xuất hiện biến chứng như áp xe, hẹp đường ruột và các bệnh vùng quanh trực tràng. Mục đích của phẫu thuật điều trị bệnh Crohn là loại bỏ phần ruột bị viêm. Các bác sĩ sẽ loại bỏ phần ruột bị viêm để loại bỏ và nối các phần ruột khỏe mạnh lại với nhau. 3. Thay đổi chế độ ăn uống Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong mọi phác đồ điều trị bệnh Crohn, kể cả người bệnh thực hiện điều trị nội khoa hay phẫu thuật. Người bệnh cần nghiêm túc nghe theo chỉ định và lời khuyên dinh dưỡng để kết hợp với phương pháp điều trị khác để thúc đẩy quá trình hồi phục. Lưu ý dinh dưỡng mà người bệnh Crohn cần biết: Hạn chế lactose bằng cách hạn chế tối đa các sản phẩm và chế phẩm từ sữa động vật Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo như bơ, nước sốt kem, váng sữa, thức ăn chiên rán có nhiều dầu mỡ… Nên thực hiện chế độ ăn ít chất cặn bã, gồm các thực phẩm như trái cây và rau sống, bắp rang bơ, các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây sấy, thịt nguội, cafein. sô cô la… Phòng ngừa bệnh Crohn như thế nào? Bệnh Crohn có thể được phòng ngừa tối ưu nhất bằng cách chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng khoa học để bảo vệ sức khỏe toàn diện. Ngoại trừ những người có các yếu tố rủi ro như người trong gia đình có bệnh sử viêm ruột mạn tính từng vùng, thuộc nhóm tuổi dễ bị mắc bệnh… thì hệ miễn dịch yếu là yếu tố gia tăng khả năng bị bệnh Crohn cao hơn bình thường. Việc thay đổi thói quen sống, bao gồm giữ gìn vệ sinh môi trường sống, xây dựng nền sức khỏe tốt cho cơ thể bằng cách luyện tập thể dục thường xuyên và có một chế độ dinh dưỡng phù hợp… hạn chế được việc bị vi khuẩn xấu xâm nhập vào và làm tổn thương cơ thể. Bên cạnh đó, bảo vệ và duy trì sức khỏe tiêu hóa ở mức ổn định giúp bạn có thể phòng tránh hiệu quả các loại bệnh lý về đường tiêu hóa, bao gồm bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng. Bạn cần có một chế độ ăn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, và luôn đảm bảo các loại thực phẩm tiêu thụ vào trong thể hợp vệ sinh. Hạn chế tình trạng bỏ bữa, ăn không điều độ hoặc tiêu thụ quá nhiều các chất béo xấu, dầu mỡ không cần thiết. Các câu hỏi thường gặp về bệnh Crohn 1. Bệnh Crohn có lây không? Bệnh Crohn không thể lây nhiễm từ người sang người. Dù với bất kỳ nguyên nhân bị mắc bệnh nào bệnh Crohn cũng không lây sang người khác, thậm chí qua đường tình dục. 2. Bệnh Crohn có nguy hiểm không? Bệnh Crohn là một bệnh tiêu hóa nguy hiểm. Trước tiên, đây là một bệnh mạn tính, yêu cầu người bệnh phải thực hiện điều trị nghiêm túc kết hợp theo chỉ định từ bác sĩ trong thời gian dài. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm, tình trạng viêm sẽ lan sang các bộ phận khác khiến cho các triệu chứng của người bệnh trở nên trầm trọng, đồng thời sức khỏe suy yếu rõ rệt. Hơn nữa, bệnh Crohn ở những giai đoạn sau cũng làm tăng rủi ro gặp các biến chứng khác, là những bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm đến tính mạng ví dụ như tắc ruột, ung thư đại tràng. 3. Người bệnh Crohn cần lưu ý gì trong chế độ ăn uống, sinh hoạt? Người bệnh Crohn cần có một chế độ ăn bổ sung hợp lý. Nhìn chung, chế độ ăn cần phải cân bằng giữa các chất, hạn chế hấp thụ các chất béo xấu. Hơn nữa, người bệnh cũng cần hạn chế sử dụng các chế phẩm từ sữa động vật, có chứa lactose. Đối với người bị Crohn có biến chứng xơ tắc ruột, nên ăn theo chế độ ăn ít dư lượng. Những người bị viêm tại vị trí ruột non, hoặc ruột non bị tổn thương nhiều nên hạn chế các thực phẩm béo và đồ ăn nhiều dầu mỡ. Gia đình người bệnh cần lưu ý, trừ những trường hợp được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên môn, việc tiếp nạp dinh dưỡng bằng đường miệng sẽ đem lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh, hơn là bằng đường truyền tĩnh mạch. Khi nào thì đi khám bác sĩ? Bạn cần đi khám bác sĩ ngay khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường như các cơn đau kéo dài hơn 1 tuần, tiêu chảy, rối loạn đại tiện rõ rệt và suy nhược cơ thể. Trong trường hợp các triệu chứng xuất hiện nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, bạn có thể theo dõi các dấu hiệu trong vòng tối đa 3 -5 ngày để có thể quan sát được tình trạng sức khỏe và cơ thể rõ ràng hơn trước khi đến thăm khám với bác sĩ. Tuy nhiên, không được để triệu chứng về bệnh kéo dài quá lâu vì chúng có thể tiến triển nặng hơn.(3) Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Bệnh Crohn hay viêm ruột mạn tính từng vùng là tình trạng viêm ruột xuyên thành mạn tính, thường xảy ra ở ruột non và đại tràng. Bệnh nếu không được điều trị sớm sẽ là tiền đề dẫn đến các bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm hơn như áp xe, rò trong, hẹp, tắc ruột và ung thư đại tràng. Phác đồ điều trị tùy vào mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa hay phẫu thuật. Tuy nhiên, với bất kỳ phương pháp điều trị nào, người bệnh cũng cần kết hợp với một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, hạn chế những thực phẩm, chất có thể gây hại cho hệ tiêu hóa. <|endoftext|>
Ho là gì? Ho là một phản xạ tự nhiên của cơ thể giúp loại bỏ các chất gây kích ứng ra khỏi đường hô hấp. Vì vậy, phản xạ ho cũng là cách để cơ thể tự bảo vệ và chữa lành. Nguyên nhân bị ho Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, nguyên nhân phổ biến nhất của ho cấp tính ở người lớn là nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus cấp tính, còn được gọi là cảm lạnh thông thường và viêm phế quản cấp tính. Viêm phế quản cấp tính thường do virus nhưng nhiễm trùng do vi khuẩn cũng có thể gây ra bệnh. Các nguyên nhân gây ho cấp tính phổ biến khác bao gồm viêm mũi xoang cấp tính, ho gà, đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, suy tim sung huyết, viêm phổi và thuyên tắc phổi. Ho bán cấp thường gặp nhất sau nhiễm trùng thứ phát do viêm phế quản hoặc viêm mũi xoang hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus chưa hồi phục. Ho mạn tính rất khó chẩn đoán, cần thăm khám chuyên khoa để đánh giá nguyên nhân. Các nguyên nhân có thể bao gồm bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan không do hen, viêm phế quản mạn tính, ho do nhiễm trùng, không dung nạp thuốc ức chế men chuyển, bệnh ác tính, bệnh phổi kẽ, viêm xoang mạn tính. Tình trạng chảy nước mũi sau một thời gian dài gây kích ứng đường hô hấp trên và gây ho. Có nhiều loại bệnh bao gồm viêm mũi xoang dị ứng, viêm mũi xoang xuất tiết, viêm mũi xoang nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. 1. Viêm mũi xoang cấp tính Nguyên nhân gây ho chủ yếu là do phản ứng của việc tăng tiết chất nhầy và chảy dịch mũi sau. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm niêm mạc của các xoang cạnh mũi, thường có nguyên nhân từ virus nếu bệnh kéo dài dưới 7-10 ngày, nhưng có thể liên quan đến nhiễm vi khuẩn nếu bệnh kéo dài hơn 10 ngày. 2. Ho gà Một bệnh có triệu chứng lâm sàng đặc trưng bởi những cơn ho dữ dội kịch phát kéo dài vài phút, sau đó người bệnh phát ra tiếng thở hổn hển. Đây là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella pertussis dẫn đến hình thành chất nhầy trong đường hô hấp. Quá trình nhiễm trùng ho gà kéo dài đến 6 tuần và được đặc trưng bởi 3 giai đoạn bao gồm, giai đoạn khởi phát, giai đoạn kịch phát và giai đoạn hồi phục. Giai đoạn khởi phát: Được đặc trưng bởi triệu chứng buồn nôn, hắt hơi, sốt nhẹ, chảy nước mắt và nghẹt mũi. Giai đoạn kịch phát: Xảy ra trong vòng 2 tuần và đặc trưng bởi các đợt ho đặc trưng, sau đó là nôn mửa. Giai đoạn hồi phục: Là tình trạng ho mạn tính có thể kéo dài hàng tuần. Căn bệnh này là một chẩn đoán nghiêm trọng cần được chú ý kịp thời vì có nguy cơ cao gây bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh. 3. Hen suyễn Là một bệnh phức tạp, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng mạnh với tác nhân kích thích từ môi trường, dẫn đến viêm, tăng tiết chất nhầy, niêm mạc phù nề, làm hẹp và tắc nghẽn đường thở.(1) 4. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng phổi bị mất tính đàn hồi và gặp các vấn đề về lưu thông khí, dẫn đến sự phát triển các bệnh nhiễm trùng như viêm phế quản cấp tính và viêm phổi do vi khuẩn. Khi đợt cấp xảy ra, nhu mô phổi bị viêm và tăng phản ứng dẫn đến co thắt đường thở, làm suy giảm chức năng của phổi. Điều này gây ra sự tích tụ các chất tiết nhầy có mủ và đặc trong tiểu phế quản và phế nang dẫn đến phản ứng ho. 5. Viêm mũi dị ứng Là tình trạng viêm niêm mạc mũi thứ phát do dị ứng với các tác nhân từ môi trường như bụi khói, hóa chất, phấn hoa… Sự kích ứng này dẫn đến tăng tiết chất nhầy và chảy nước mũi sau làm kích thích đường thở gây ra phản ứng ho. 6. Suy tim sung huyết Là tình trạng bơm máu của tim suy giảm dẫn đến tắc nghẽn mạch máu phổi dẫn đến phù nề và gây ho. 7. Viêm phổi Viêm phổi có thể do virus hoặc vi khuẩn. Viêm phổi do virus và vi khuẩn đều dẫn đến viêm và kích ứng đường thở, gây ho do tăng tiết dịch nhầy mủ. 8. Bệnh lao phổi Bệnh lao phổi thường có biểu hiện sốt và ho có đờm hoặc ho khan kèm theo sụt cân. Tình trạng nặng có thể ho ra máu. 9. Viêm phổi hít Bệnh viêm phổi hít xảy ra khi thanh môn không đóng kín trong khi nuốt. Điều này cho phép thức ăn hoặc chất lỏng đi vào đường thở, thay vì thực quản dẫn đến viêm phổi hít. 10. Thuyên tắc phổi Khi một khối thuyên tắc hình thành và đọng lại trong các mao mạch phổi sẽ dẫn đến thuyên tắc phổi. Thuyên tắc phổi sẽ gây ra phản ứng ho dai dẳng. 11. Trào ngược dạ dày thực quản Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là nguyên nhân phổ biến gây ho mạn tính. Quá trình đẩy dịch axit từ dạ dày lên họng và thanh quản sẽ gây kích thích các thụ thể của thanh quản dẫn đến phản ứng ho. Tình trạng ho thường nặng hơn vào ban đêm do tư thế nằm của người bệnh khiến axit dạ dày dễ trào lên thực quản gây kích thích niêm mạc họng. 12. Viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan Là tình trạng tăng phản ứng của tiểu phế quản mà không có dấu hiệu hen suyễn và có thành phần tăng bạch cầu ái toan do hệ thống miễn dịch hoạt động kém. Tăng bạch cầu ái toan dẫn đến tăng nồng độ các cytokine gây viêm và kích ứng đường thở. 13. Viêm phế quản mạn tính Là tình trạng ho kéo dài hơn ba tháng liên tục trong hai năm do chất nhầy tiết ra quá nhiều gây bít tắc đường thở. Ho sau nhiễm trùng xảy ra do tăng độ nhạy cảm của thụ thể ho và tăng phản ứng tạm thời của phế quản trong quá trình hồi phục sau nhiễm trùng phổi nặng. Điều này có thể liên quan chặt chẽ đến tổn thương biểu mô được phát triển từ bệnh lý ban đầu. 14. Bệnh hen phế quản Bệnh hen phế quản biểu hiện chủ yếu bằng ho, không phải thở khò khè như trong bệnh hen suyễn điển hình. Các triệu chứng thường gặp là ho không có đờm lặp đi lặp lại, xảy ra cả ngày lẫn đêm và trầm trọng hơn khi vận động, trời lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên. 15. Một số bệnh ung thư Các bệnh ác tính có thể gây ra hàng loạt hiệu ứng như tắc nghẽn hoặc suy yếu đường thở, dẫn đến tích tụ chất nhầy, nhiễm trùng thứ cấp và kích thích ho. 16. Bệnh phổi kẽ Thuộc các rối loạn gây ra sẹo và xơ cứng mô phổi tiến triển do tiếp xúc lâu dài với các nhân tố nguy hiểm khác nhau, chẳng hạn như amiăng, silicone, bụi than, bức xạ hoặc kim loại nặng. Công nhân nhà máy điện hạt nhân, công nhân khai thác than, công nhân phun cát hoặc những người làm các công việc tương tự có nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ dẫn đến ho mãn tính. Một số loại bệnh tự miễn bao gồm viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì, viêm đa cơ, hội chứng Sjogren và bệnh sarcoidosis có thể gây ra bệnh phổi kẽ. 17. Chứng ngưng thở khi ngủ Ngưng thở khi ngủ xảy ra do sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn đường thở tạm thời trong khi ngủ. Sự gia tăng sức cản đường thở này gây ra phản xạ co thắt cơ hoành, cơ ngực và ho để mở đường thở bị tắc nghẽn. Ngưng thở khi ngủ thường xảy ra ở những người bị tắc nghẽn đường hô hấp, có cơ vùng hầu họng yếu hoặc người béo phì. 18. Viêm xoang mạn tính Tình trạng viêm và kích ứng kéo dài của xoang và niêm mạc mũi với dịch mủ thứ phát do vi khuẩn gây bệnh thường dẫn đến ho. Các vi khuẩn dễ phát triển khi nhiễm trùng xoang tái đi tái lại nhiều lần như tụ cầu và các vi khuẩn gram âm khác. 19. Bệnh tâm lý Đây là hành động ho như một thói quen chứ không phải là một phần của quá trình bệnh. Kiểu ho này có thể phản ánh một tình trạng tâm lý tiềm ẩn. Những đối tượng dễ bị ho Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, ai cũng có thể bị ho nhưng dễ xảy ra ở các đối tượng sau hơn: Hút thuốc lá, thuốc lá điện tử, dùng chất kích thích; Bị bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh liên quan đến phổi hoặc hệ thần kinh; Bị dị ứng; Trẻ em do hệ miễn dịch non nớt nên dễ bị mắc các bệnh về hô hấp; Người già do hệ thống hô hấp suy yếu; Công nhân làm việc trong các nhà máy hạt nhân, mỏ than, hóa chất… Những người hút thuốc lá không chỉ dễ bị ho mà còn có nguy cơ mắc các bệnh về phổi Các loại ho thường gặp Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, có nhiều kiểu ho, người ta có thể mô tả ho theo cách thời gian kéo dài của bệnh hoặc mô tả theo cảm giác hoặc âm thanh khi ho. Mỗi loại ho có thể phản ánh một tình trạng sức khỏe khác nhau của con người. Ho cấp tính: Là chứng ho bắt đầu một cách đột ngột và kéo dài từ 2-3 tuần. Ho bán cấp: Là chứng ho kéo dài từ 3 đến 8 tuần. Ho mạn tính: Là tình trạng ho kéo dài hơn 8 tuần với những cơn ho kéo dài dai dẳng. Ho khan: Là một chứng ho mạn tính không có đờm. Ho có đờm: Là tình trạng ho kèm đờm khiến tiếng ho nghe đặc. Ho gà: Là những cơn ho dữ dội kịch phát kéo dài đến vài phút sau đó là tiếng thở hổn hển. Ho thóc: Tiếng ho giống như tiếng sủa có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Ho hen: Là một căn bệnh phức tạp do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mạnh với tác nhân kích thích từ môi trường, dẫn đến viêm, tăng tiết chất nhầy và tắc nghẽn, co thắt đường thở. Ho ra máu: Loại ho này thường gặp ở bệnh lao phổi, ung thư phổi. Ho khó thở/tức ngực: Tình trạng ho khó thở, đau tức ngực thường là biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, tràn dịch màng phổi, thuyên tắc phổi, viêm phế quản. Ho về đêm: Ho về đêm thường là ho khan hoặc ho có đờm. Nguyên nhân có thể do nhiễm trùng đường hô hấp, hội chứng chảy mũi sau, hen phế quản, trào ngược dạ dày thực quản, giãn phế quản, ung thư phổi. Các triệu chứng ho Tùy vào từng nguyên nhân gây ho mà mỗi loại ho có thể đi kèm với các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, các triệu chứng thường thấy nhất bao gồm: Khô cổ họng, miệng Đau rát hoặc ngứa cổ họng Nghẹt mũi, chảy nước mũi Sốt Chảy nước mắt Mệt mỏi, đau đầu Tức ngực, khó thở Khó nuốt Hay bị sặc khi ăn Ợ hơi, ợ chua Hay khạc nhổ Thở khò khè Các phương pháp chẩn đoán ho Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, có thể dựa vào các triệu chứng ho trên lâm sàng để chẩn đoán bệnh. Ví dụ ho kéo dài dưới 2 tuần là ho cấp tính thường do cảm cúm gây ra. Các loại ho kéo dài trên 3 tuần kèm các triệu chứng tức ngực, khó thở, thể trạng suy nhược hoặc ho ra máu sẽ cần chỉ định thêm các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm.(3) Chụp X-quang phổi: Hình ảnh X-quang có thể giúp bác sĩ phát hiện các tổn thương trong phế quản và phổi. ​​Xét nghiệm đờm AFB: Một mẫu đờm có thể được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích nhằm xác định nguyên nhân gây nhiễm trùng. Xét nghiệm này thường được chỉ định trong chẩn đoán lao phổi. Đo hô hấp ký: Bệnh nhân có thể được yêu cầu thở vào và thở ra bằng một ống gắn với máy để giúp xác định đường thở có bị tắc nghẽn hay không. Xét nghiệm này thường chỉ định trong chẩn đoán bệnh hen suyễn hoặc khí phế thủng. Các phương pháp điều trị ho The bác sĩ Thúy Hằng hầu hết các trường hợp ho cấp tính nên được điều trị theo kinh nghiệm và tập trung vào việc giảm triệu chứng bằng thuốc.(4) 1. Thuốc chống dị ứng Có thể sử dụng để làm giảm các triệu chứng tắc nghẽn mũi do dị ứng dẫn đến phải thở bằng miệng gây khô họng và ho. Bác sĩ Thúy Hằng khuyến cáo, không nên dùng thuốc chống dị ứng trong thời gian dài vì có thể gây nhờn thuốc hoặc các tác dụng phụ không tốt cho mũi, họng. 2. Thuốc long đờm Có thể sử dụng khi có quá nhiều đờm gây bít tắc đường thở. 3. Thuốc ức chế ho Có thể sử dụng để giảm bớt cơn ho bằng cách làm giảm phản xạ ho. Các thuốc ức chế được dùng điều trị ho phổ biến như dextromethorphan và guaifenesin. Bác sĩ Thúy Hằng khuyến cáo, ho là một cơ chế bảo vệ cơ bản và đóng một phần quan trọng trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Việc làm giảm phản xạ ho có thể gây tác động bất lợi đến thời gian khỏi bệnh. Điều trị ho mạn tính nên cố gắng nhắm vào căn nguyên cơ bản bất cứ khi nào có thể để giảm ho thay vì kìm hãm cơn ho. 4. Thuốc kháng sinh Nếu ho do nhiễm trùng cần điều trị bằng kháng sinh phù hợp với mầm bệnh. Đối với các nguyên nhân gây viêm mãn tính đường hô hấp trên, điều trị kháng sinh liên tục ít nhất 1 tuần bằng kháng sinh thích hợp. 5. Các dung dịch khí dung albuterol và ipratropium dạng hít Có thể sử dụng với tác dụng giãn phế quản trong đường thở bị co thắt để giảm triệu chứng trong các tình huống khẩn cấp. 6. Steroid dạng hít hoặc thuốc kháng cholinergic Hai loại thuốc này có thể chỉ định để điều trị ho đối với bệnh đường hô hấp do dị ứng. 7. Điều trị bệnh tim mạch Nếu ho do chức năng tim, người bệnh cần phải điều trị theo các khuyến nghị tim mạch phù hợp tùy vào các triệu chứng cụ thể của mỗi cá nhân. 8. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản cần được điều trị tích cực bằng cách tránh ăn các chất dễ gây trào ngược như sô cô la, caffeine, rượu và thuốc lá; ngăn ngừa trào ngược dịch vị dạ dày bằng cách kê cao đầu, không ăn trong vài giờ trước khi đi ngủ. Ngoài ra, có thể điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton ở liều lượng tối đa. 9. Điều trị các tình trạng rối loạn thần kinh gây ho Việc điều trị cơn ho do rối loạn thần kinh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua thuốc sử dụng vì có thể gây hệ lụy nguy hiểm. Cách phòng ngừa ho Theo bác sĩ Thúy Hằng, khi niêm mạc họng bị kích thích sẽ gây ho. Vì vậy để phòng ngừa ho, tốt nhất chúng ta cần giữ cho cổ họng khỏe mạnh bằng cách. Giữ ấm mũi, họng bằng cách mặc ấm, quàng khăn khi thời tiết lạnh; ăn/uống đồ ấm nóng; tránh ăn/uống đồ lạnh. Hạn chế uống rượu, bia, không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích. Phòng ngừa các bệnh cảm cúm bằng cách tránh tiếp xúc với người bệnh, tiêm phòng vắc xin, luôn đeo khẩu trang khi tới nơi đông người. Tránh để mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ho mãn tính. Tránh để mắc các bệnh về tai mũi họng như viêm xoang, viêm mũi dị ứng… có thể dẫn đến ho. Nên kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện sớm các tình trạng sức khỏe bất thường và điều trị kịp thời. Ăn uống điều độ để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể chống lại bệnh tật. Đánh răng hàng ngày để bảo vệ răng, miệng và họng khỏi vi khuẩn, virus. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn, hoặc cồn sát khuẩn trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với đồ vật nơi công cộng. Ngoài ra, để tăng cường sức khỏe đường mũi họng, chúng ta có thể tập các thói quen hàng ngày như. Súc nước muối ngày 2 lần (lúc thức dậy vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ). Uống mật ong pha với nước ấm và buổi sáng.(2) Vệ sinh lưỡi hàng ngày. Uống các loại trà hoa cúc, trà gừng giàu chất kháng viêm. Thêm tỏi, gừng vào chế độ ăn để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Thức uống chanh và mật ong có thể giúp phòng ngừa ho và rất tốt cho sức khoẻ Các thắc mắc thường gặp về ho 1. Ho có lây không? Nếu ho do nhiễm các loại virus gây bệnh truyền nhiễm như virus cúm A, B, C; virus cúm gia cầm; virus Corona… thì trường hợp này có tính chất lây nhiễm. Các trường hợp ho do vi khuẩn hoặc là biến chứng của một số bệnh lý như ung thư phổi, trào ngược dạ dày thực quản không phải do vi khuẩn HP thì không lây nhiễm. 2. Khi nào bị ho nên tới bệnh viện? Bác sĩ Thúy Hằng khuyên, nếu bị ho kèm các triệu chứng sau đây, người bệnh nên tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị đúng cách. Thở khò khè; Sốt trên 38,5℃ hoặc sốt kéo dài hơn 2-3 ngày; Ớn lạnh; Đờm, đặc biệt là đờm có màu vàng, xanh hoặc lẫn máu. Hãy gọi cấp cứu khi: Khó thở, phải thở dốc. Ho ra máu. Đau tức ngực dữ dội. 3. Mang thai có gây ho không? Mang thai không gây ho nhưng do khi mang thai, hệ miễn dịch bị suy yếu nên dễ mắc các bệnh về mũi họng, hô hấp hơn bình thường và các bệnh này thường dẫn đến ho. Ngoài ra, bà bầu bị ho còn do sự thay đổi một số hormone trong thai kỳ thể dẫn đến trào ngược axit dạ dày thực quản gây ho. Cụ thể nếu hormone progesterone vượt quá giới hạn cho phép sẽ không thể ngăn được axit ở dạ dày trào ngược lên họng. Hoặc nồng độ hormone relaxin tăng đột ngột trong thai kỳ cũng có thể gây trào ngược axit dạ dày. 4. Hay bị ho khi đang ăn là bị gì? Đường hô hấp trên có cấu trúc để ngăn thức ăn hoặc đồ uống đi từ cổ họng vào phổi. Tuy nhiên, do một số khuyết tật bẩm sinh có thể khiến thức ăn bị lọt vào phổi, chẳng hạn như khuyết tật nắp thanh quản hoặc chứng khó nuốt (dysphagia). Ngoài ra, chứng trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể gây ra ho khi đang ăn hoặc sau khi ăn. Nếu thường xuyên bị ho, sặc trong khi ăn uống, bạn nên tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị đúng bệnh. 5. Nhiễm Covid-19 có gây ho không? Covid-19 gây nhiễm trùng đường hô hấp với triệu chứng đặc hiệu là ho, khó thở và kèm theo nhiều triệu chứng khác như mất vị giác, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… Ho có thể kéo dài vài tuần tới vài tháng sau khi bạn đã điều trị khỏi Covid-19. 6. Ho là dấu hiệu của bệnh gì? Ho thường là triệu chứng của các bệnh viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi, trào ngược dạ dày thực quản, ung thư phổi, viêm xoang, hen suyễn, viêm mũi dị ứng. Các bệnh cảm cúm, Covid-19 cũng gây ho. 7. Ho ra máu là bị gì? Ho ra máu ở người lớn thường là triệu chứng của các bệnh viêm phế quản, lao, giãn phế quản, hoại tử phổi, áp xe phổi hoặc ung thư phổi. Ho ra máu ở trẻ em thì thường có nguyên nhân từ nhiễm trùng đường hô hấp dưới hoặc mắc dị vật đường thở. Khi có các triệu chứng ho kéo dài trên 2 tuần không khỏi, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám chuyên khoa Tai Mũi Họng – Ảnh BVĐK Tâm Anh Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, tận tâm; được trang bị nhiều công nghệ hiện đại bậc nhất như: Máy nội soi Xion của Đức; hệ thống đo điền đình bằng ảnh động nhãn đồ (VNG) và Tập phục hồi chức năng tiền đình (TRV); máy đo chức năng thính học Interacoustic; hệ thống kính vi phẫu mổ tai Zeiss (Đức), hệ thống nội soi Karl Storz… giúp cho việc chẩn đoán chính xác, điều trị chuyên sâu, hiệu quả cao, nhanh phục hồi. HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn/danh-cho-khach-hang/dat-lich-kham/ Ho thường là tình trạng lành tính nhưng chúng ta cũng nên biết rằng, có nhiều nguyên nhân gây ho và không loại trừ khả năng do khối u ác tính hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng. Do đó, bác sĩ Thuý Hằng khuyến nghị, khi bị ho dai dẳng, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám chuyên khoa, nhất là tình trạng ho nghi ngờ do nhiễm trùng phổi, bệnh ung thư hoặc chấn thương… <|endoftext|>
Bệnh giun lươn là gì? Bệnh giun lươn (strongyloides stercoralis) được phát hiện đầu tiên ở Nam Bộ, Việt Nam vào năm 1876. Tần suất bệnh thực sự khó xác định vì phần lớn thường là nhiễm trùng tiềm ẩn (2- 20%). Biểu hiện có thể thay đổi từ không triệu chứng đến suy đa cơ quan. Tử suất của người bệnh nhiễm giun lươn nhập 3viện 16,7%. Trên người suy giảm miễn dịch có thể gây bệnh lý nhiễm giun lươn lan tỏa gây tử vong. Bệnh có hai loại hình thái gồm giun lươn ký sinh và giun lươn sống tự do trong môi trường ngoài cơ thể ký chủ. Ấu trùng xâm nhập qua da vào hệ bạch huyết và hệ tĩnh mạch vào vòng tuần hoàn đến phổi, khí quản, thực quản, dạ dày và phần đầu ruột non định vị tại đó. Ấu trùng khi đến phổi có thể không vào phế nang mà luân chuyển trong máu và đến các cơ quan khác. Trong quá trình di chuyển, ấu trùng phải trải qua hai lần lột xác để trưởng thành. Giun trưởng thành thường sống ở tá hỗng tràng. Những trường hợp nhiễm nặng có thể gặp ở dạ dày, môn vị, đại tràng, đường mật… Mỗi giun trưởng thành có thể sống tới 5 năm và tiếp tục chu trình sinh sản. Trứng giun xuất hiện sau 28 ngày bị nhiễm. Giun lươn là loại ký sinh trùng duy nhất tìm thấy ấu trùng trong phân (không phải trứng). Trứng giun lươn chỉ được tìm thấy khi tiêu chảy ồ ạt trong trường hợp bệnh nặng, trứng không kịp nở ra ấu trùng trong ruột mới theo phân ra ngoài. Trong điều kiện khí hậu thuận lợi, ấu trùng có thể phát triển thành giun lươn tự do sống ở ngoại cảnh. Trong một vài trường hợp như táo bón lâu ngày, giảm nhu động ruột, bệnh túi thừa, ấu trùng không được thải theo phân ra ngoài thì có thể chui qua vách ruột vào hệ tuần hoàn rồi tiếp tục chu trình ký sinh như trên. Hệ thần kinh trung ương, gan và phổi là nơi thường gặp của chu trình tự nhiễm này. Chu trình tự nhiễm này đặc biệt trên người suy giảm miễn dịch là nguyên nhân tái nhiễm kéo dài dù đã ra khỏi vùng dịch tễ, có thể kéo dài tới 36 năm.(2) Triệu chứng nhiễm giun lươn 1. Lâm sàng Hầu hết nhiễm giun lươn thường không triệu chứng và có thể tồn tại hàng chục năm mà không được chẩn đoán. Có thể biểu hiện triệu chứng qua da, đường tiêu hóa hay hô hấp. Qua da: Ấu trùng xâm nhập thường ở chân hoặc bất kỳ vị trí nào tiếp xúc với đất nhiễm bệnh thường gây phản ứng viêm da tại chỗ như ngứa, nổi mề đay ngoằn ngoèo có thể thay đổi vị trí phù hợp với phản ứng dị ứng khi ấu trùng di chuyển, đôi khi có thể là một nốt xuất huyết thứ phát do vỡ mạch máu. Triệu chứng này có thể kéo dài vài giờ, cả ngày và tái diễn hàng tháng, năm.(1) Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón hay tiêu chảy mạn, thậm chí có thể gây tắc ruột, đôi khi gây hội chứng kém hấp thu. Nhiễm giun lươn là nguyên nhân biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng ở trẻ em. Đường hô hấp : Trường hợp nhẹ sẽ bị khò khè, hắt hơi. Khi bội nhiễm hoặc chồng lắp lên bệnh khác thường gây ho, khò khè, khó thở, thở nhanh, ho ra máu, đau ngực kiểu màng phổi trường hợp nặng gây ra hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ở người lớn (ARDS) cần phải thông khí cơ học. Hội chứng tăng nhiễm: Thường xảy ra trên cơ địa người suy kiệt, suy giảm miễn dịch, bệnh lý ác tính, đái tháo đường, nghiện rượu. Vi khuẩn Gr – đường ruột có thể bám vào ấu trùng di chuyển khắp cơ thể gây nhiễm trùng máu, viêm màng não, sốt kéo dài. 2. Cận lâm sàng Phân : Soi phân : Có thể tìm thấy ấu trùng hoặc trứng giun (khi tiêu chảy ồ ạt). Dùng kỹ thuật Baermann để tăng độ nhạy: Mẫu phân tìm ấu trùng được ủ trong nước ấm rồi dùng thạch lỏng li tâm phát hiện. Hút dịch tá tràng để tìm ấu trùng giun lươn. Sự tăng giảm bạch cầu ái toan để theo dõi tiến trình của bệnh và đánh giá khả năng tự nhiễm lại. Xét nghiệm ELISA có độ nhạy và đặc hiệu cao nhưng độ tin cậy lại tùy vào phòng xét nghiệm. Kháng thể vẫn tồn tại nhiều năm sau điều trị thành công và cũng có thể (-) giả ở trường hợp bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Chẩn đoán hình ảnh: Tổn thương phổi có thể thâm nhiễm, dạng nốt, viêm phổi hay phù phổi. Điều trị bệnh giun lươn Khi có triệu chứng nghi ngờ người bệnh cần tư vấn và điều trị ở bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa có kinh nghiệm. Thuốc được lựa chọn hàng đầu là Ivermectin do hiệu quả cao, ít tác dụng phụ. Thiabendazole hiệu quả cao nhưng khả năng dung nạp kém. Albendazole là thuốc lựa chọn thay thế.(3) Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Những thông tin trên đây là nguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị bệnh giun lươn. Nếu nghi ngờ dấu hiệu nhiễm giun, người bệnh cần nhanh chóng tới các cơ sở y tế uy tín để được tiến hành thực hiện các chẩn đoán để có biện pháp xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. <|endoftext|>
Bệnh giun đầu gai là gì? Bệnh giun đầu gai là bệnh truyền nhiễm do loại giun tròn trên đầu có gai, tên khoa học Gnathostoma spp. gây ra. Thế giới ghi nhận có ít nhất 5 loài giun đầu gai gây bệnh cho người, gồm Gnathostoma spinigerum, Gnathostoma hispidum, Gnathostoma doloresi, Gnathostoma nipponicum và Gnathostoma binucleatum. Riêng tại Việt Nam, Gnathostoma spinigerum là loài gây bệnh chủ yếu Người đầu tiên trên thế giới ghi nhận nhiễm bệnh giun đầu gai là một phụ nữ ở Thái Lan. Cụ thể, năm 1889, bác sĩ Deutzer phát hiện phát hiện người bệnh này nhiễm ký sinh trùng Gnathostoma. Nguyên nhân gây bệnh giun đầu gai Hiện nhiều người ngày càng thích sưu tầm những món ăn “độc lạ” như gỏi cá sống, thịt tái, nướng chưa chín, thậm chí ăn sống với mù tạt, nhúng giấm các thực phẩm như: tôm, tép, cá nước ngọt, lươn, cua, chim, bò sát… Nếu chẳng may, ăn thực phẩm sống, nấu chưa chín có chứa ấu trùng giun đầu gai, người bệnh sẽ nguy cơ nhiễm bệnh rất cao. Dù bệnh được điều trị khỏi nhưng thống kê cho thấy có từ 8% – 25% ca bệnh để lại di chứng kéo dài hoặc tử vong tỷ lệ tử vong. Triệu chứng bệnh giun đầu gai Giai đoạn đầu (kéo dài từ tuần thứ 2 – 3): Ấu trùng giun đầu gai tấn công vào cơ thể, chúng sẽ đi qua dạ dày, ruột, gan nên người bệnh chưa có triệu chứng rõ ràng. Một số trường hợp, người bệnh có dấu hiệu bị sốt, mệt mỏi quá mức, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Giai đoạn di chuyển (kéo dài từ tuần thứ 3 – 4): Triệu chứng bệnh giai đoạn này liên quan đến vị trí ký sinh trùng di chuyển dưới da, thường bắt đầu trong vòng 3 – 4 tuần sau khi nhiễm bệnh. Người bệnh có thể bị sưng tấy dưới da có thể kèm đau, đỏ hoặc ngứa. Nếu dùng ngón tay ấn vào vết sưng tấy sẽ không để lại vết lõm. Ký sinh trùng Gnathostoma spp. có thể xâm nhập vào các bộ phận như: mắt, tai, phổi, bàng quang, não… Nếu chúng di chuyển vào mắt dễ dẫn đến suy giảm thị lực, mù lòa; dây thần kinh, cột sống gây đau dây thần kinh, tê liệt cơ; vào não gây đau đầu, giảm ý thức, hôn mê, tử vong. Lưu ý, những bệnh nhân bị ký sinh trùng di chuyển dưới da ở vùng mặt sẽ có nguy cơ bị tấn công lên não, lên mắt nhiều hơn. Giun đầu gai có lây không? Giun đầu gai không lây từ người sang người. Vòng đời của giun đầu gai ký sinh chủ yếu ở chó, heo, mèo, động vật hoang dã (gọi là vật chủ), còn ở người nhiễm bệnh do vô tình ăn phải ấu trùng có trong thực phẩm, nguồn nước có nguồn bệnh. Ngoài ra, ở một số trường hợp hiếm gặp hơn là người bị giun đầu gai chui qua da. Đường lây truyền bệnh giun đầu gai Giun đầu gai trưởng thành dài từ 11-54 mm, con cái (25 – 54mm) dài hơn con đực (11 – 25 mm). Giun cái có lưng tròn, bụng hơi phẳng và 2 gai thịt lớn quanh đầu. Giun đực có gai nhỏ và cùn hơn, ở đuôi còn có 8 nhú gai ở đuôi bao quanh hậu môn. Cơ thể giun đầu gai trưởng thành dạng hình trụ, đầu hình củ, được những hàng nhú gai bén nhọn bao phủ. Đầu giun chia thành 4 túi, 4 khoang rỗng, mỗi khoang liên tục với một túi ở cổ thông qua khoang trung tâm. Giun trưởng thành sống ở thành dạ dày của các một số loài động vật (heo, chó, mèo và các động vật hoang dại – nhóm động vật này được gọi là vật chủ). Giun đầu gai không có hệ tiêu hóa nên sử dụng cơ thể thẩm thấu các chất dinh dưỡng từ vật chủ. Giun đực và giun cái giao phối rồi đẻ trứng. Trứng giun được thải theo phân ra ngoài. Trứng giun đầu gai mỏng, có hình ovan, kích thước từ 40-70 micrometer. Bên trong trứng chứa 1-2 tế bào phôi. Khi được thải ra môi trường bên ngoài, nếu trứng giun đầu gai gặp môi trường nước thì chỉ sau 1 tuần, trứng tiến triển thành phôi, giải phóng các ấu trùng giai đoạn 1. Ấu trùng của loài Gnathostoma spp dài từ 3-5mm, với đường kính khoảng 0.3mm. Khi bị các loài nhuyễn thể nhỏ (như tôm, tép, cua… được gọi là vật chủ trung gian thứ nhất) ăn thì chúng phát triển thành ấu trùng giai đoạn 2. Đến khi các loài cá nước ngọt, lươn, ếch, nhái, ốc (vật chủ trung gian thứ hai) ăn các loài nhuyễn thể thì ấu trùng giai đoạn 2 phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3. Nếu heo, mèo, chó hay các loại động vật hoang dại ăn ếch, nhái, cá nước ngọt, ốc, rắn… thì sau 4 tuần, ấu trùng phát triển thành giun đầu gai trưởng thành. Giun đẻ trứng trong dạ dày, trứng sẽ rơi xuống lòng dạ dày và theo phân ra ngoài để. Một vòng đời mới của giun đầu gai lại xuất hiện. Ở con người, nếu ăn thực phẩm (cá nước ngọt, ốc, ếch, nhái, rắn, lươn, tôm, cua…) chưa nấu chín, tái sống, gỏi… hay uống nguồn nước có chứa ấu trùng giun đầu gai thì sẽ nhiễm bệnh. Một ít người bị nhiễm giun đầu gai do ấu trùng chui qua da. Ấu trùng giun đầu gai có thể tồn tại trong cơ thể người từ 10 – 12 năm. Phân loại thể bệnh giun đầu gai Ấu trùng Gnathostoma spp. có khả năng di chuyển ngẫu nhiên khắp cơ thể con người. Tùy thuộc vị trí di chuyển của ấu trùng mà bệnh giun đầu gai được chia thành 2 loại chính: bệnh giun đầu gai ở da và bệnh giun đầu gai trong nội tạng. Bệnh giun đầu gai ở da: vùng da ở bàn tay hoặc bàn chân, cánh tay, vai, mặt, bàn chân, thân mình, thậm chí da vùng mắt… sưng tấy cục bộ với kích thước khác nhau, viêm, đỏ, đau, ngứa. Tùy vào độ sâu dưới da mà vết sưng có thể kéo dài từ 1 tuần đến vài tháng. Bệnh giun đầu gai ở nội tạng: người bệnh có thể ho thường xuyên, ho ra máu, đau ngực, khó thở và tràn khí màng phổi (do ấu trùng tấn công hệ hô hấp); đau thượng vị, buồn nôn hoặc nôn (dạ dày); tiểu ra máu, có thể kích ứng thận (tiết niệu); tê liệt, co giật hoặc hôn mê (hệ thần kinh trung ương)… Người bệnh có thể vừa bị triệu chứng tại da kết hợp với các triệu chứng tại nội tạng, ví dụ da, mắt, thần kinh… kèm sốt. Tùy thuộc vào sự di chuyển của giun mà mỗi người có dấu hiệu bệnh có thể khác nhau. Biểu hiện bệnh có thể thay đổi từ 24–48 giờ, thậm chí đến 1-2 năm sau. Biến chứng bệnh giun đầu gai có thể xảy ra Ấu trùng giun đầu gai có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau, phụ thuộc vào đường di chuyển của ấu trùng và mức độ nông hay sâu ở vùng da, nội tạng do ấu trùng tấn công. Ví dụ, giun đầu gai khi di chuyển lên mắt có thể “tấn công” dây thần kinh thị giác, gây ra sẹo võng mạc, bong tróc, giảm thị lực, mù lòa, viêm màng bồ đào, viêm mống mắt, nhãn áp và xuất huyết… Lo sợ nhất bệnh tấn công lên cột sống, não gây viêm cơ tủy sống, viêm não tủy, xuất huyết dưới nhện… dễ gây liệt, hôn mê, tử vong. Chẩn đoán bệnh giun đầu gai như thế nào? Khám bệnh: bác sĩ xem vùng da của người bệnh bị sưng tấy có sự di chuyển hay không. Khai thác người bệnh có từng ăn cá nước ngọt, lươn, ếch, chim hoặc bò sát chưa nấu chín hoặc sống ở khu vực có ký sinh trùng hay không. Xét nghiệm máu: tìm số lượng bạch cầu ưa axit bằng kỹ thuật Elisa, để nhận diện bệnh ký sinh trùng. Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang phổi, đường tiêu hóa, CT góp phần ghi nhận chảy máu nội sọ, viêm màng não… Ngoài ra, bác sĩ còn có thể yêu cầu người bệnh soi đờm, xét nghiệm mô học để tìm ấu trùng giun, chọc dịch não tủy để chẩn đoán. Cách điều trị bệnh giun đầu gai Hiện nay, bệnh giun đầu gai điều trị khá thuận lợi. Các loại thuốc điều trị hiệu quả là albendazole và ivermectin. Ngoài ra, tùy vào di chứng bệnh giun đầu gai để lại mà bác sĩ có hướng điều trị khác nhau trên mỗi bệnh nhân. Do đó, nếu nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng giun đầu gai, người bệnh cần đến gặp bác sĩ điều trị để có hướng điều trị phù hợp nhất. Yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh Người sống trong môi trường có dịch tễ bệnh giun đầu gai. Người đi du lịch đến nơi có nguồn bệnh, ăn uống những món ăn chưa được nấu chín như: gỏi, tái các loại cá nước ngọt, lươn, ếch, nhái, bò sát… Người làm công việc thường xuyên tiếp xúc nguồn thực phẩm tươi sống nhiễm ấu trùng giun đầu gai. Người chế biến các loại cá nước ngọt, ếch, nhái, lươn… nhưng không mang găng tay bảo vệ… Biện pháp phòng ngừa bệnh giun đầu gai Khi chế biến thực phẩm tươi sống, nhất là từ động vật cần mang bao tay. Không ăn sống, ăn tái, ăn gỏi hay nấu chưa chín các loại cá nước ngọt, lươn, ếch, nhái, chim, bò sát. Thực phẩm cá, lươn, ếch… cần nấu chính ở nhiệt độ trên 63 độ C. Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm trước và sau khi chế biến thức ăn. Không để nguồn thực phẩm tươi sống gần với thực phẩm đã nấu chín. Trung tâm Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đạt chuẩn ISO 15189:2012, liên tục đầu tư máy móc thế hệ mới nhất với công nghệ hàng đầu từ các nước Âu – Mỹ như: máy chụp MRI 3 Tesla, máy chụp CT cắt lớp 768 lát cắt, máy siêu âm tim 4D hiện đại, máy siêu âm LOGIQ Fortis, máy móc và sinh phẩm xét nghiệm ký sinh trùng giun đầu gai, giun đũa, giun lươn, sán lá gan… Đặc biệt, Trung tâm Xét nghiệm, khoa Khám bệnh… có những chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực ký sinh trùng, giúp người bệnh không chỉ sớm có kết quả xét nghiệm chính xác mà đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao. <|endoftext|>
Đậu mùa là bệnh gì? Bệnh đậu mùa (Variola) là bệnh truyền nhiễm do virus variola gây ra, với đặc điểm sốt, phát ban và tỷ lệ tử vong cao. Khi virus tấn công vào cơ thể, chúng ủ bệnh trung bình từ 7 – 17 ngày. Thông thường, khoảng 10 – 14 ngày sau khi nhiễm virus, bệnh xuất hiện các triệu chứng đầu tiên như: Đột ngột sốt cao đến 40 độ C, đau đầu, đau lưng dữ dội, mệt mỏi rã rời, nôn mửa,… Sau đó, những nốt ban xuất hiện trên mặt, bàn tay, cẳng tay và lan khắp cơ thể. Chỉ trong 1 – 2 ngày, các nốt phát ban phát triển thành các hạt mụn nước nhỏ, ban đầu chứa đầy dịch trong và chuyển thành mủ. Các nốt mụn nước có thể phát triển trong màng nhầy của mũi, miệng. Khoảng 8 – 9 ngày, các hạt mụn nước đóng vẩy rồi rụng, để lại sẹo tròn và sâu. Bệnh đậu mùa xuất hiện vào khoảng 10.000 năm trước Công nguyên với chứng tích những vết mụn mủ trên xác ướp của Pharaon Ramses V thời Ai Cập cổ đại. Trong những năm cuối thế kỷ 18, căn bệnh này đã khiến khoảng 400.000 ngườichâu Âu tử vong mỗi năm, trong đó hơn 80% trẻ em. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), vào năm 1976, toàn cầu có đến 15 triệu người nhiễm bệnh đậu mùa, trong đó có 2 triệu người tử vong. Năm 1979, thế giới đã đẩy lùi dịch bệnh đậu mùa, đánh dấu một trong những thành tựu vĩ đại nhất của y học hiện đại. (1) Bản vẽ kèm theo trong Quyển XII của Bộ luật Florentine thế kỷ 16 cho thấy người Nahuatl tại miền Trung Mexico bị bệnh đậu mùa do lây từ đội quân xâm lược Tây Ban Nha. Phân loại bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa có 2 thể dịch tễ học lâm sàng: Bệnh đậu mùa nhẹ (alastrim) và bệnh đậu mùa nặng (smallpox). Tuy nhiên, nếu chỉ dựa trên triệu chứng bệnh không thể phân biệt bệnh đậu mùa nhẹ hay bệnh đậu mùa nặng. Các kỹ thuật chẩn đoán phân tử hiện đại mới có khả năng phân biệt giữa hai chủng variola. (2) 1. Bệnh đậu mùa nặng (smallpox) Bệnh đậu mùa thể nặng (smallpox) do chủng Virus Variola major gây ra, với tỷ lệ tử vong cao. Người chưa tiêm vắc xin phòng bệnh đậu mùa có nguy cơ tử vong lên đến 40%, thường trong khoảng thời gian từ từ ngày thứ 2 đến tuần thứ 2 của bệnh. Khoảng 3% người bệnh trải qua các triệu chứng nặng: kiệt sức, chảy máu dưới da, niêm mạc, tử cung… Đặc biệt, phụ nữ mang thai bị đậu mùa thể nặng có nguy cơ tử vong cao. Do đó, mẹ bầu cần hạn chế tiếp xúc ở nơi đông người, du lịch đến vùng có dịch và luôn đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để nâng cao miễn dịch cơ thể, bảo vệ mẹ và em bé. 2. Bệnh đậu mùa nhẹ (alastrim) Chủng virus Variola Minor còn được gọi là Variola alastrim và là một loại virus khác gây ra bệnh đậu mùa thể nhẹ. Virus Variola Minor tấn công gây ra phát ban ở mặt, rồi lan ra tay, toàn thân và chân (phổ biến hơn ở vùng mặt). Tương tự với bệnh đậu mùa nặng, bệnh đậu mùa nhẹ cũng có các biểu hiện khởi phát cấp tính như sốt, đau đầu, đau lưng. Tuy nhiên, bệnh đậu mùa nhẹ thường gây ra tổn thương bề ngoài và mau lành hơn. Bệnh đậu mùa nhẹ gây ra tỷ lệ tử vong dưới 1%. Triệu chứng bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa có nhiều thể lâm sàng, gồm: Thể nhẹ, thể thông thường, thể ác tính, thể xuất huyết với triệu chứng và mức độ nghiêm trọng khác nhau. (3) 1. Đậu mùa thể nhẹ Bệnh đậu mùa thể nhẹ có các triệu chứng ít nghiêm trọng, người bệnh hiếm khi bị xuất huyết, thường gặp ở người bệnh đã được tiêm ngừa. Khi nhiễm, người bệnh có sốt nhưng không phát ban. Người bệnh ít có khả năng lây lan cho người khác nhưng vẫn nên thực hiện tốt các biện pháp cách ly. Tuy nhiên, nhiều trường hợp vẫn bị trở nặng, do đó, người dân nên nâng cao cảnh giác, thực hiện tốt cách ly và đến bệnh viện để được bác sĩ theo dõi sức khỏe. 2. Đậu mùa thể thông thường Với bệnh đậu mùa thể thông thường, thời gian ủ bệnh khoảng 10 – 14 ngày (trung bình 7 – 19 ngày). Bệnh đặc trưng với triệu chứng sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội, tiêu chảy, đau lưng, mệt mỏi,… Sau khi tổn thương màng nhầy (enanthem), khoảng 24 giờ, cơ thể bị phát ban ở mặt, sau đó đến tay, chân. Các nốt ban tiến triển thành mụn chứa dịch từ ngày thứ 4 – 5 và chứa mủ vào ngày thứ 7. Trong giai đoạn mụn mủ, tình trạng sốt có thể tái phát cả ngày lẫn đêm đi kèm với triệu chứng nhức đầu, mê sảng, mạch nhanh, huyết áp thấp,… 3. Đậu mùa ác tính Có khoảng 5 đến 10% số người nhiễm đậu mùa xuất hiện biến thể ác tính. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng sốt cao, đau đầu, mệt mỏi, đau bụng, nôn mửa. Các nốt phát ban xuất hiện và lan đến niêm mạc vùng hầu, họng gây lở loét nghiêm trọng, người bệnh không thể ăn uống nên sức khỏe càng suy giảm. Ở vùng mặt, chân, tay, các nốt phát ban phát triển thành mụn nước, sau đó thành mụn mủ, tròn, căng, tổn thương sâu vào da và niêm mạc. Vì vậy, khi các mụn mủ đóng vẩy và tróc ra sẽ để lại sẹo sâu. Với thể đậu mùa ác tính, việc can thiệp y tế chậm trễ sẽ khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng. 4. Đậu mùa xuất huyết Đậu mùa xuất huyết là tình trạng các tổn thương ở da và niêm mạc bị xuất huyết, gây tử vong trong vòng 5 – 6 ngày phát bệnh. Thể đậu mùa xuất huyết có các triệu chứng nghiêm trọng như: Suy tim, chảy máu, ức chế tủy xương,…; thậm chí người bệnh có nguy cơ cao tử vong chỉ trong 3 – 4 ngày. Đồng thời, trong quá trình mắc bệnh, người bệnh có thể bị nhiễm các loại vi khuẩn khác trên nền sức khỏe yếu, hệ miễn dịch suy giảm. Điều này khiến thể đậu mùa xuất huyết triến triển nhanh, gây nguy cơ tử vong cao hơn. Nguyên nhân bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa do virus variola gây ra. Variola virus thuộc loài Orthopoxvirus, có dạng hình chữ nhật kích thước khoảng 280 – 320 nm x 200 – 250 nm. Virus đậu mùa có khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài đến nhiều tháng, đặc biệt trong điều kiện thời tiết lạnh, khô. Virus thường lây truyền trực tiếp từ người sang người thông qua giọt bắn khi người nhiễm bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện. Một số ít trường hợp virus variola lây xa hơn thông qua hệ thống thông gió trong một tòa nhà, khiến những người sinh sống ở đây bị nhiễm bệnh. Thậm chí, virus variola bám lên quần áo và khiến những người tiếp xúc nhiễm bệnh. (4) Nhân viên y tế dùng kính hiển vi điện tử để tìm virus hoặc nuôi cấy virus từ mẫu bệnh phẩm được lấy từ tổn thương da. Ai là người dễ mắc bệnh đậu mùa? Bệnh đậu mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính, tác động lên mọi người ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là: Trẻ em, thai phụ, phụ nữ đang cho con bú. Những người mắc các tình trạng rối loạn về da như chàm, vẩy nến, tổ đỉa. Người có hệ miễn dịch suy yếu do dùng thuốc corticoid liều cao trong thời gian dài, ung thư, người nhiễm HIV,… Biến chứng bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa là bệnh nguy hiểm, nếu không được theo dõi sức khỏe kỹ lưỡng, bệnh có nguy cơ diễn tiến nặng, người bệnh tử vong nhanh chóng. Đặc biệt, các tình trạng nặng thường xảy ra ở phụ nữ mang thai và người suy giảm miễn dịch. Người bệnh sau khi khỏi bệnh đậu mùa thường có những vết sẹo tròn, sâu ở vùng mặt, tay, chân. Nhiều bệnh nhân sau khi khỏi bệnh đậu mùa đã bị mù. Ngoài ra, bệnh đậu mùa còn gây ra các biến chứng khác, như: Nhiễm khuẩn thứ phát trên da với triệu chứng ngứa, lở loét,… phải điều trị bằng kháng sinh dạng thuốc mỡ, thuốc viên hoặc dung dịch theo chỉ định của bác sĩ. Viêm giác mạc và loét mạc dẫn đến mù lòa, ảnh hưởng đến suốt cuộc đời người bệnh. Viêm khớp do virus và viêm tủy xương. Viêm phổi do vi khuẩn. Viêm tinh hoàn. Viêm não. Cách chẩn đoán bệnh đậu mùa 1. Chẩn đoán lâm sàng Một ca bệnh đậu mùa thường có các triệu chứng lâm sàng như: sốt cao 40 độ C, đau đầu, mệt mỏi, kiệt sức, đau lưng,… Nhiều trường hợp người bệnh bị đau bụng, môn mửa. Khi phát hiện các triệu chứng trên, người bệnh nhanh chóng đến bệnh viện để được phát hiện, chẩn đoán bệnh sớm. Khi khám bệnh, bác sĩ sẽ hỏi bạn thêm về các thông tin lịch sử di chuyển, bệnh sử, yếu tố dịch tễ,… từ đó chỉ định xét nghiệm khẳng định và điều trị triệu chứng, chăm sóc y tế, cách ly kịp thời để tránh lây lan dịch bệnh. 2. Xét nghiệm Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) của DNA variola trong mẫu bệnh phẩm (trong nước hoặc mụn mủ) để chấn đoán bệnh đậu mùa. Ngoài ra, nhân viên y tế sẽ dùng kính hiển vi điện tử để tìm virus hoặc nuôi cấy virus từ mẫu bệnh phẩm được lấy từ tổn thương da, sau đó tiếp tục xét nghiệm PCR khẳng định. Lưu ý, xét nghiệm bệnh đậu mùa có nguy cơ cho kết quả dương tính giả khá cao nên chỉ thực hiện đối với các ca nghi ngờ bệnh đậu mùa như: Tiếp xúc với người nhiễm bệnh, sốt,… 3. Chẩn đoán phân biệt Bệnh đậu mùa thường dễ nhầm lẫn với bệnh thủy đậu (varicella), bệnh đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, mỗi bệnh đều có các triệu chứng khác nhau. Bệnh thủy đậu phổ biến hơn, gây tổn thương ở các giai đoạn phát triển khác nhau (ủ bệnh, khởi phát, toàn phát, hồi phục). Trong khi,bệnh đậu mùa sau khi ủ bệnh, các tổn thương có hình thái giống nhau (phát ban tiến triển thành mụn mủ và đóng mài, khô, rụng và để lại sẹo). Với bệnh đậu mùa khỉ, người bệnh có nổi hạch ở cổ và bẹn, tỉ lệ người mắc và tử vong ít hơn. Cách điều trị bệnh đậu mùa Hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh đậu mùa, do đó các bác sĩ sẽ điều trị triệu chứng, cân bằng nước và điện giải, theo dõi các biến chứng nhiễm trùng, dùng kháng sinh chống bội nhiễm. Nguyên tắc của việc điều trị là không được để mụn bị vỡ, trong thời kỳ khởi phát và phát ban, người bệnh được dùng thuốc sát khuẩn nhẹ cho vùng mắt, mũi, họng. Người bệnh nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và uống nhiều nước để sớm đẩy lùi bệnh đậu mùa. Bên cạnh đó, người bệnh được dùng thuốc kháng virus đậu mùa tecovirimat đã được FDA chấp thuận vào năm 2018, trong thời gian 14 ngày. Bên cạnh tác dụng kháng virus, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, đau bụng. Liều dùng thuốc được khuyến cáo như sau: Người có cân nặng từ 40kg trở lên uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 600mg Bệnh nhi có cân nặng từ 25 đến 40kg, dùng 2 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 400mg Trẻ em có cân nặng từ 13 đến 25 kg, uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 200mg Trẻ em có cân nặng dưới 13kg: không được khuyến nghị sử dụng Ngoài ra, người bệnh còn được dùng thuốc Brincidofovir – một loại thuốc điều trị nhiễm trùng đậu mùa và các biến chứng. Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, đau bụng. Liều dùng được khuyến cáo như sau: Người có cân nặng từ 48kg trở lên: dùng 200mg mỗi tuần một lần Người có cân nặng từ 10kg đến dưới 48kg: dùng 4 mg/kg, mỗi tuần uống hai liều Người có cân nặng dưới 10kg: dùng 6 mg/kg, mỗi tuần uống 1 lần Trong quá trình điều trị, người bệnh nên được cách ly tại phòng riêng, thoáng khí, có ánh nắng mặt trời, hạn chế tối đa tiếp xúc với nhiều người đến khi các vết mụn nước khô và đóng vảy hoàn toàn. Đồng thời, người bệnh nên mặc quần áo rộng, mỏng, tắm bằng nước ấm, không được dùng chung đồ cá nhân (khăn, ly, chén, muỗng, đũa) để tránh lây lan dịch bệnh. Khi mắc bệnh đậu mùa, người bệnh thường không muốn ăn uống. Tuy nhiên, chế độ dinh dưỡng tốt sẽ giúp bạn đẩy lùi bệnh nhanh chóng hơn. Vì vậy, bạn nên ăn các thức ăn mềm lỏng, thường xuyên uống nước cam, ăn trái cây, uống nhiều nước,… để cung cấp đủ dưỡng chất, vitamin, tăng cường sức đề kháng. Phòng ngừa bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa có tốc độ lây lan khá nhanh, nhiễm bệnh với triệu chứng nặng, có nguy cơ tử vong. Nhiều trường hợp dù khỏi bệnh nhưng cơ thể, gương mặt xuất hiện chi chít các vết sẹo tròn, sâu, ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ. Hơn nữa, virus gây bệnh đậu mùa tồn tại đến vài tháng ở môi trường bên ngoài, chỉ cần tiếp xúc với áo quần có virus cũng khiến con người dễ mắc bệnh. Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp người bệnh giảm được nguy cơ mắc bệnh đậu mùa. Khi tiếp xúc không an toàn (không mang khẩu trang, găng tay) với nguồn bệnh, người bệnh nên tiêm vắc xin trong vòng 3 – 4 ngày để giảm nguy cơ bệnh diễn tiến nặng hoặc ngăn chặn bệnh lây lan, hạn chế diễn tiến xấu của bệnh đậu mùa. Đồng thời, người bênh nên tự cách ly ở phòng riêng để tránh lây lan dịch bệnh và báo với cơ sở y tế địa phương. Khi cơ thể xuất hiện các nốt phát ban, mụn nước, mụn mủ, người bệnh nên mang khẩu trang, găng tay, áo choàng,… đến bệnh viện để được chăm sóc, điều trị. Trong trường hợp chuyển viện, người bệnh dùng khẩu trang y tế che mũi miệng, giảm tối đa nguy cơ lây lan dịch bệnh. Trường hợp dịch đậu mùa bùng phát, những người mắc bệnh sẽ được cách ly để kiểm soát virus lây lan. Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của cộng đồng: Thăm khám kỹ lưỡng – Chẩn đoán chính xác – Điều trị kịp thời, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đã trang bị trang thiết bị hiện đại bậc nhất, hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn các quốc gia có nền y học phát triển mạnh. Trung tâm Xét nghiệm, BVĐK Tâm Anh TP.HCM được xây dựng khang trang, bố trí hệ thống trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, đạt tiêu chuẩn An toàn sinh học cấp 2. Các dịch vụ xét nghiệm được thực hiện bằng hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại nhất thế giới: Hệ thống máy Sysmex XN1000: Giúp Trung tâm Xét xghiệm, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM thực hiện được tất cả các xét nghiệm huyết học từ thường quy đến chuyên sâu. Ưu điểm nổi bật của hệ thống máy này chính là sàng lọc nhanh các bất thường xuất hiện ở quá trình sản xuất hồng cầu, góp phần chẩn đoán và phân biệt chính xác các nguyên nhân bệnh lý, từ đó có hướng điều trị hiệu quả. Hệ thống máy Hóa sinh – Miễn dịch Roche Cobas 6000 là hệ thống xét nghiệm hiện đại nhất tại Việt Nam do hãng Roche (Thụy Sĩ) cung cấp, có khả năng phân tích hoàn toàn tự động với công suất cao, rút ngắn thời gian thực hiện các xét nghiệm, nhanh có kết quả, giảm thời gian chờ đợi của người bệnh. Bên cạnh đó, hệ thống máy còn thực hiện được nhiều xét nghiệm khác như xét nghiệm các bệnh lý nhiễm trùng, xét nghiệm phát hiện tiền sản giật… Hệ thống máy phân tích nước tiểu Roche Cobas u701, u601, u411 cho phép phân tích định tính đến bán định lượng tất cả các chất có trong nước tiểu như pH, nitrite, protein, bilirubin, glucose, leukocytes, ketones,… Hệ thống máy xét nghiệm sinh học phân tử Real-Time PCR được cấu tạo gồm máy tách chiết tự động, máy phản ứng tự động và máy RT-PCR cho phép hoạt động tối đa công suất, cho kết quả ngay trong ngày,… cùng nhiều ưu điểm khác mà quy trình thủ công truyền thống trước đây chưa thể đáp ứng được. Đặc biệt, hệ thống máy Real-Time PCR còn thực hiện được nhiều xét nghiệm khác, phát hiện nhiều bệnh lý như xét nghiệm bệnh truyền nhiễm (HIV, lậu, giang mai, lao,…), phân tích gen đột biến gây ung thư phổi, ung thư não, ung thư máu,… Hệ thống máy xét nghiệm khí máu và điện giải Roche Cobas b211 giúp đo khí máu và điện giải cùng nhiều chỉ số khác trong cơ thể như độ bão hòa oxy và hematocrit trong máu, huyết sắc tố toàn phần, huyết tương, huyết thanh, acetate,… Hệ thống xét nghiệm Cobas Pro được Hệ thống BVĐK Tâm Anh đầu tư hệ thống xét nghiệm tích hợp Cobas Pro đầu tiên tại Đông Nam Á cho phép thực hiện đến 2.200 xét nghiệm/ giờ, rút ngắn thời gian trả kết quả cho bác sĩ và bệnh nhân. Để đặt lịch khám chữa bệnh, thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ Hệ thống Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Bệnh đậu mùa có tốc độ lây lan khá nhanh, triệu chứng nguy hiểm, cần theo dõi và cách ly kịp thời để tránh chuyển nặng, tử vong. Khi nghi ngờ mắc bệnh, bạn nên đi khám bác sĩ để được hướng dẫn các biện pháp cách ly, điều trị hiệu quả. <|endoftext|>
Bệnh Chlamydia là bệnh gì? Chlamydia là bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây ra. Bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng trên toàn thế giới, riêng Hoa Kỳ có gần 3 triệu người mắc Chlamydia hàng năm, phổ biến từ 14 – 24 tuổi. (1) Bệnh Chlamydia xảy ra ở cả nam và nữ. Nam giới có thể nhiễm Chlamydia ở niệu đạo (bên trong dương vật), trực tràng hoặc cổ họng. Phụ nữ nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung, trực tràng hoặc cổ họng. Chlamydia không khó điều trị, tuy nhiên, nếu không phát hiện và thăm khám kịp thời, bệnh có thể gây các biến chứng nghiêm trọng. Bệnh Chlamydia lây truyền như thế nào? Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân chính lây truyền bệnh Chlamydia. Một người mắc Chlamydia có thể lây bệnh sang bạn tình của mình, thông qua quan hệ tình dục bằng đường hậu môn, miệng hoặc âm đạo. Bạn tình càng nhiều, nguy cơ lây nhiễm bệnh càng cao. Bên cạnh đó, Chlamydia có thể lây truyền từ mẹ sang con qua nhau thai hoặc dùng chung đồ chơi tình dục với người nhiễm bệnh. Triệu chứng nhiễm Chlamydia Đa số người nhiễm bệnh Chlamydia giai đoạn đầu đều không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ rệt. Ngay cả khi xuất hiện, các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thường rất nhẹ nên dễ bỏ qua. Thời gian sau, khi triệu chứng dần hiện rõ, bệnh đã tiến triển đến giai đoạn cấp tính. (2) 1. Ở nam giới, bệnh Chlamydia có các triệu chứng sau: Tiểu đau. Nóng rát, ngứa lan rộng ở đầu lỗ dương vật. Có dịch trắng đục, mùi hôi khai tiết ra từ lỗ sáo dương vật. Trường hợp nặng có thể đau, sưng ở 1 hoặc 2 bên tinh hoàn. Rối loạn tinh dịch kèm theo máu. 2. Những triệu chứng Chlamydia ở nữ: Tiết dịch âm đạo bất thường hoặc có mùi. Vùng kín ngứa dữ dội, đau rát khi đi vệ sinh. Đau khi quan hệ tình dục. Đau bụng kèm theo sốt, buồn nôn. Nhiễm trùng cổ tử cung. Chảy máu vùng kín. Đau bụng dưới. Đau vùng bụng trên do vi khuẩn di chuyển, lan rộng sang trực tràng. 3. Các dấu hiệu khác: Chlamydia lây nhiễm vào trực tràng (ở nam hoặc nữ) sẽ gây đau, tiết dịch hoặc chảy máu. Hậu môn: khó chịu và tiết dịch. Họng: thường không có triệu chứng. Mắt: đỏ, đau và nhiễm trùng. Vi khuẩn chlamydia trachomatis gây bệnh Chlamydia. Nguyên nhân gây bệnh Chlamydia Bệnh Chlamydia do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây nên. Đây là vi khuẩn nội tế bào, có tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhân đôi rất nhanh. Chlamydia có 3 biến thể khác nhau về biểu hiện lâm sàng và sinh học: (3) Vi khuẩn chlamydia psittaci: thường có ở chim, lây nhiễm sang người gây bệnh sốt vẹt. Vi khuẩn chlamydia pneumoniae: nguyên nhân chính gây bệnh về đường hô hấp. Vi khuẩn chlamydia trachomatis: biến thể chính gây ra các bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục hoặc đau mắt hột. Chlamydia trachomatis là vi khuẩn đặc biệt, ký sinh bắt buộc trong tế bào sống, hình cầu, có kích thước trung gian giữa vi khuẩn và virus do hệ thống gen di truyền. Vì vậy, có thể xếp chlamydia trachomatis vào nhóm virus hoặc vi khuẩn. Chlamydia trachomatis chứa trong dịch tiết ở âm đạo, niệu đạo, cổ tử cung. Bệnh Chlamydia lây lan từ hoạt động quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng và hậu môn. Dịch trong âm đạo hoặc tinh dịch chứa vi khuẩn chlamydia trachomatis truyền từ người bệnh sang người bình thường. Phụ nữ mang thai có thể lây truyền Chlamydia sang con trong khi sinh. Một số cách làm lây truyền bệnh Chlamydia: Quan hệ tình dục thông thường: vi khuẩn truyền từ dương vật sang âm đạo của bạn tình hoặc ngược lại. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn: vi khuẩn truyền từ dương vật sang hậu môn của bạn tình hoặc ngược lại. Quan hệ tình dục bằng miệng: vi khuẩn truyền từ miệng sang dương vật, âm đạo, hậu môn của bạn tình hoặc ngược lại. Quan hệ tình dục bằng đồ chơi: vi khuẩn truyền từ đồ chơi sang miệng, dương vật, âm đạo hoặc hậu môn của một người. Kích thích bộ phận sinh dục hoặc hậu môn bằng tay: ít phổ biến hơn, dịch âm đạo hoặc tinh dịch bị nhiễm bệnh có thể tiếp xúc với mắt gây nhiễm trùng (viêm kết mạc). Yếu tố nguy cơ tăng khả năng nhiễm bệnh Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm Chlamydia: Quan hệ tình dục dưới 25 tuổi. Quan hệ với nhiều bạn tình. Không sử dụng bao cao su hoặc các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục. Có tiền sử nhiễm Chlamydia hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Quan hệ tình dục đồng tính. Chlamydia phổ biến như thế nào? Chlamydia là bệnh lây nhiễm qua đường tình dục phổ biến. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) năm 2018 cho biết, có khoảng 4 triệu trường hợp nhiễm Chlamydia được ghi nhận tại nước này. (4) Trong đó, phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới, gặp nhiều từ 15 – 24 tuổi. Cứ 20 phụ nữ trẻ hoạt động tình dục có 1 người mắc Chlamydia. Ngoài ra, một số đặc điểm nhân khẩu học như: tuổi tác, giới tính và chủng tộc có thể ảnh hưởng đến việc mắc bệnh Chlamydia. Chlamydia gây bệnh ở nam giới. Bệnh Chlamydia có nguy hiểm không? Có! Chlamydia giai đoạn đầu không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng, vì vậy, bệnh thường bị bỏ qua. Sau phát hiện lại điều trị ở giai đoạn muộn, lúc này bệnh đã xuất hiện biến chứng. Một số biến chứng thường thấy: Bệnh viêm vùng chậu (PID): xảy ra khi vi khuẩn lan truyền làm nhiễm trùng cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng. PID có thể gây vô sinh, thai ngoài tử cung hoặc đau vùng chậu mạn tính. Nhiễm trùng gần tinh hoàn (viêm mào tinh hoàn): gây viêm, sốt, đau và sưng bìu. Nhiễm trùng tuyến tiền liệt: ảnh hưởng đến chức năng và chất lượng hoạt động của tinh hoàn, tinh trùng được xuất ra không khỏe mạnh để thụ thai. Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh: Chlamydia có thể truyền từ ống âm đạo sang bào thai. Trẻ sinh ra có nguy cơ mắc viêm phổi hoặc nhiễm trùng mắt nghiêm trọng. Thai ngoài tử cung: trứng đã thụ tinh, làm tổ và phát triển bên ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung cần được loại bỏ để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Xem chi tiết:Chlamydia có nguy hiểm không? 6 biến chứng nghiêm trọng Nên làm gì khi phát hiện nhiễm Chlamydia? Cần phân biệt Chlamydia với các bệnh lây qua đường sinh dục khác như: lậu, nấm Candida,… bởi các triệu chứng thường có những điểm giống và khác nhau, rất khó để chẩn đoán chính xác. Vì vậy, ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cần nhanh chóng đến bệnh viện để được tư vấn, kiểm tra và điều trị kịp thời. Phương thức chẩn đoán Chlamydia Khi có bất cứ triệu chứng nghi ngờ, cần nhanh chóng đến các cơ sở y tế uy tín để làm xét nghiệm, sớm chẩn đoán, điều trị để tăng cơ hội chữa khỏi bệnh, giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Một số xét nghiệm được dùng để chẩn đoán bệnh Chlamydia bao gồm: Xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT): bác sĩ sẽ lấy 1 mẫu dịch trong âm đạo, niệu đạo hoặc nước tiểu rồi mang đi xét nghiệm. Phương pháp này có thể thực hiện với mẫu nước tiểu của cả nam và nữ. Xét nghiệm kháng thể huỳnh quang trực tiếp (DFA): phát hiện kháng nguyên Chlamydia bằng kháng thể đơn dòng nhưng độ nhạy không cao, đạt khoảng 60% – 85% so với nuôi cấy. Độ đặc hiệu có thể đạt đến 99%. Phương pháp miễn dịch gắn men (EIA): giúp tìm thấy kháng thể kháng Chlamydia trong máu bệnh nhân, đồng thời, kích hoạt hệ thống miễn dịch. Độ nhạy của phương pháp này đạt 60% – 80%, đặc hiệu 97% – 99%. Phản ứng chuỗi PCR (Polymerase), LCR (Ligase chain reaction) và TMA: kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất. Bệnh phẩm được lấy từ cổ tử cung, niệu đạo và nước tiểu. Độ đặc hiệu đạt 99%, độ nhạy dao động từ 70% – 100%. Cách điều trị Chlamydia Chlamydia có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, đừng ngưng dùng thuốc sau khi các triệu chứng được cải thiện, thay vào đó nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, điều trị dứt điểm, tránh tái phát bệnh. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý một số điều sau: Không quan hệ tình dục trong giai đoạn chữa trị bệnh. Liên lạc và thông báo với bạn tình rằng bản thân đã nhiễm bệnh. Bởi, họ cũng cần được thăm khám, điều trị Chlamydia kịp thời. Xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: HIV/AIDS, giang mai, lậu,… Một số trường hợp có thể tái nhiễm, vì vậy, khoảng 3 tháng sau khi điều trị khỏi, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân. Làm các xét nghiệm để phát hiện bệnh Chlamydia. Biện pháp phòng ngừa bệnh Chlamydia Chlamydia có thể chữa khỏi, tuy nhiên không vì thế mà chủ quan với căn bệnh này. Cách phòng ngừa tốt nhất là không quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn và miệng. Không sử dụng đồ chơi tình dục. Nếu phát sinh quan hệ tình dục, cần lưu ý một số điều sau: Sử dụng bao cao su đúng cách là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất, ngay cả khi quan hệ tình dục bằng đường hậu môn, âm đạo hay miệng. Không quan hệ tình dục bừa bãi. Không dùng chung đồ chơi tình dục. Nếu có, hãy vệ sinh, sát khuẩn sau mỗi lần sử dụng và che chắn chúng bằng bao cao su. Không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị bệnh. Chủ động bảo vệ bản thân bằng cách lựa chọn bạn tình an toàn. Đồng thời, thống nhất với bạn tình về việc sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục. Kiểm tra, xét nghiệm sức khỏe định kỳ cho bản thân và bạn tình để kịp thời phát hiện những bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục, nhất là người có lối sống phóng khoáng. Phụ nữ quan hệ tình dục dưới 25 tuổi nên đi tầm soát Chlamydia ít nhất mỗi năm 1 lần. Tầm soát hàng năm đối với phụ nữ lớn tuổi có bạn tình mới hoặc quan hệ với nhiều người. Sàng lọc Chlamydia đối với phụ nữ mang thai để hạn chế nguy cơ lây truyền bệnh cho trẻ. Những câu hỏi liên quan tới nhiễm nấm Chlamydia 1. Thời gian ủ bệnh Chlamydia bao lâu? 7 – 21 ngày. Thời gian ủ bệnh của Chlamydia được tính từ lúc bệnh nhân tiếp xúc với vi khuẩn chlamydia trachomatis, cho đến khi các triệu chứng biểu hiện rõ ra bên ngoài. 2. Chlamydia có tự khỏi không? Không! Bệnh Chlamydia không thể tự biến mất. Nếu không được phát hiện và sớm điều trị, bệnh có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe cho bản thân. Đồng thời, lây nhiễm Chlamydia cho người khác, khiến họ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng. 3. Chlamydia không được điều trị có sao không? Có! Chlamydia không được điều trị có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Bệnh gây nhiều biến chứng nghiêm trọng như: viêm vùng chậu, nhiễm trùng tuyến tiền liệt, thai ngoài tử cung, thậm chí vô sinh ở nam và nữ,… 4. Chlamydia điều trị bao lâu thì khỏi? 1 hoặc 2 tuần! Chlamydia sẽ biến mất trong vòng 1 hoặc 2 tuần. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể tái lại. Do đó, tuyệt đối không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị để tránh tái nhiễm bệnh. Chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM có các dịch vụ điều trị bệnh cao cấp, chuyên sâu. Với trang thiết bị hiện đại, cùng đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, BVĐK Tâm Anh luôn mang đến những dịch vụ chăm sóc sức khỏe tận tâm, chất lượng, hiệu quả cho người bệnh. HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Những thông tin hữu ích từ bài viết trên sẽ giúp hiểu thêm về bệnh Chlamydia, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và biện pháp phòng ngừa. Do đó, ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, lên phác đồ điều trị, nhằm hạn chế những biến chứng nguy hiểm. <|endoftext|>
Áp xe hậu môn là gì? Áp xe hậu môn là tình trạng các khoang gần hậu môn hoặc trực tràng chứa đầy mủ, gây đau đớn cho người bệnh. Phần lớn các trường hợp đều do các tuyến bên trong bị nhiễm trùng cấp tính. Đôi khi, vi khuẩn, phân hoặc vật lạ cũng có thể làm tắc nghẽn tuyến hậu môn, xâm nhập vào mô xung quanh sau đó tụ lại trong khoang, gây ra hiện tượng áp xe.(1) Phân loại áp xe Áp xe được phân loại dựa theo vị trí hình thành, liên quan đến cấu trúc xung quanh trực tràng và hậu môn, bao gồm: Áp xe quanh hậu môn: Đây là loại phổ biến nhất, chiếm đến 60% các trường hợp mắc phải. Áp xe quanh hậu môn thường xuất hiện ở dạng mủ dưới da, sưng đau, có màu đỏ và cảm giác ấm khi chạm vào. Áp xe hố ngồi – trực tràng: Đây là loại áp xe phổ biến thứ hai, hình thành do sự chèn ép xuyên qua cơ thắt hậu môn bên ngoài, đi vào bên trong trực tràng. Trong một số trường hợp, áp xe có thể lan sang khoang sâu phía sau hậu môn, đi vào phía bên cạnh tạo thành áp xe móng ngựa. Áp xe giữa các cơ thắt: Đây là kết quả của sự chèn ép giữa cơ thắt bên trong và ngoài hậu môn. Loại áp xe này có thể nằm hoàn toàn trong ống hậu môn, gây triệu chứng đau dữ dội, chỉ được phát hiện khi khám trực tràng hoặc nội soi kỹ thuật số. Áp xe trên cơ thắt: Đây là loại ít phổ biến nhất, gây đau vùng chậu và trực tràng, thường được chẩn đoán bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT). Đối tượng dễ bị áp xe hậu môn Áp xe hậu môn thường dễ xảy ra ở các đối tượng nằm trong các nhóm nguy cơ sau: Nam giới (nam giới có nguy cơ mắc bệnh áp xe hậu môn cao gấp 2 lần nữ giới). Người mắc các bệnh lý sau: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm ruột, tiểu đường, táo bón, tiêu chảy. Hệ thống miễn dịch bị ảnh hưởng do nhiễm HIV/AIDS. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Sử dụng thuốc Prednisone hoặc các Steroid khác. Người đã từng hoặc đang trong quá trình hóa trị. Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Thói quen hút thuốc. Đái tháo đường. Nguyên nhân áp xe hậu môn Áp xe hậu môn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu là do nhiễm trùng, cụ thể như sau:(2) Nhiễm trùng tuyến hậu môn do sự xâm nhập của vi khuẩn hiếu khí (Staphylococcus aureus, Streptococcus và Escherichia coli) và vi khuẩn kỵ khí (Acteroides fragilis, Peptostreptococcus, Prevotella, Fusobacterium, Porphyromonas và Clostridium). Chấn thương. Mắc các bệnh lý sau: Crohn, bệnh lao, bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm ruột, ung thư… Tắc nghẽn tuyến hậu môn. Sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh lý hậu môn trực tràng không đúng cách hoặc dùng trong thời gian dài gây viêm nhiễm các mô. Hậu môn, trực tràng, niệu đạo… từng trải qua tiểu phẫu nhưng dụng cụ y tế không được vô trùng dẫn đến nhiễm trùng và hình thành áp xe. Triệu chứng áp xe hậu môn Áp xe hậu môn có thể dễ dàng được nhận biết thông qua một số triệu chứng phổ biến sau: Đau nhói liên tục hoặc âm ỉ ở vùng hậu môn, có thể kèm theo hiện tượng sưng tấy, đau dữ dội khi đi vệ sinh. Táo bón. Trực tràng tiết dịch bất thường hoặc chảy máu. Sưng hoặc đau vùng da xung quanh hậu môn. Cơ thể mệt mỏi, sốt, ớn lạnh. Sờ thấy khối u sưng đỏ và mềm ở vành hậu môn. Đau hoặc khó chịu ở vùng bụng (thường xảy ra ở người bị bệnh viêm ruột). Ở trẻ sơ sinh, áp xe thường xuất hiện dưới dạng nốt sưng đỏ, mềm ở rìa hậu môn, khiến trẻ quấy khóc, cáu kỉnh vì khó chịu, ngoài ra không có các triệu chứng bất thường khác. Áp xe vùng hậu môn rất dễ nhầm lẫn với bệnh trĩ vì cả hai đều gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu. Tuy nhiên, cơn đau do tình trạng này thường xảy ra đột ngột, nhanh chóng trở nên trầm trọng hơn chỉ sau 1 – 2 ngày. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp điều trị thông thường của bệnh trĩ hoàn toàn không mang lại hiệu quả. Ngoài ra, áp xe cũng có xu hướng đi kèm các triệu chứng nhiễm trùng, bao gồm sốt và ớn lạnh về đêm. Biện pháp chẩn đoán áp xe hậu môn Đối với tình trạng áp xe hậu môn, ban đầu bác sĩ sẽ đặt một số câu hỏi liên quan đến mức độ cơn đau, thời gian xuất hiện triệu chứng… để hỗ trợ lên kế hoạch điều trị thích hợp. Sau đó, một số phương pháp chẩn đoán có thể được chỉ định tiến hành, bao gồm: Nội soi: Sử dụng ống soi để quan sát bên trong ống hậu môn và trực tràng dưới (đối với trường hợp áp xe không xuất hiện trên bề mặt da xung quanh hậu môn). Xét nghiệm máu. Xét nghiệm nước tiểu. Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI, siêu âm, trong đó MRI có cản từ là phương tiện chẩn đoán tốt nhất. Biến chứng của áp xe hậu môn Áp xe hậu môn nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng như sau: Lỗ rò hậu môn: Bệnh xuất hiện với một đường hầm nhỏ nằm dưới da, thông từ ổ áp xe đến tuyến bị nhiễm khuẩn, tiết nhiều dịch mủ và gây đau nhức. Nhiễm trùng huyết: Đây là một dạng phản ứng của cơ thể với nhiễm trùng, có thể đe dọa đến tính mạng. Hội chứng Fournier: Đây là một bệnh nhiễm trùng hiếm gặp nhưng có khả năng đe dọa đến tính mạng. Áp xe hậu môn có nguy hiểm không? Áp xe vùng hậu môn có thể tiến triển thành nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời (nhiễm trùng huyết, lỗ rò hậu môn…). Ngoài ra, tình trạng này cũng rất hiếm khi tự khỏi mà không cần đến can thiệp y tế. Vì vậy, ngay khi nhận thấy dấu hiệu đau nhức bất thường, người bệnh nên chủ động liên hệ sớm với bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán, tránh tái phát nhiều lần cũng như biến chứng nghiêm trọng. Điều trị áp xe hậu môn Phương pháp điều trị đơn giản và phổ biến nhất đối với áp xe hậu môn là hút mủ ra khỏi vùng bị nhiễm trùng. Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc gây tê, sau đó tiến hành hút để làm giảm đau nhức, khó chịu và làm lành các mô. Nếu áp xe có kích thước lớn, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật gây mê. Sau dẫn lưu, vết thương sẽ để hở và không cần khâu. Trong trường hợp người bệnh đang bị tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch, bác sĩ có thể yêu cầu ở lại bệnh viện vài ngày để theo dõi nhiễm trùng (nếu có). Ngoài ra, một số điều trị sau dẫn lưu bao gồm: Dùng thuốc kháng sinh đối với trường hợp người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc nhiễm trùng lan rộng. Dùng thuốc nhuận tràng hoặc bổ sung chất xơ để tránh táo bón. Tắm nước ấm để giảm sưng. Tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi tình trạng tái phát. Tình trạng áp xe hậu môn hình móng ngựa, trên cơ nâng, lan qua lỗ bịt, hoại tử Fournier cần bệnh viện và phẫu thuật viên có kinh nghiệm điều trị. Cách phòng ngừa áp xe hậu môn Áp xe hậu môn gây đau đớn, khó chịu và thậm chí có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa ngay từ ban đầu là thực sự cần thiết, bao gồm: Chủ động kiểm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục (sử dụng bao cao su khi quan hệ, hạn chế tối đa việc quan hệ qua đường hậu môn…).(3) Vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ. Điều trị các bệnh lý có nguy cơ dẫn đến áp xe vùng hậu môn như: bệnh Crohn, táo bón, viêm loét đại tràng… Thay tã thường xuyên để phòng ngừa bệnh áp xe hậu môn ở trẻ sơ sinh. Các câu hỏi thường gặp 1. Áp xe hậu môn có tự khỏi không? Áp xe hậu môn rất hiếm khi tự khỏi mà không cần đến điều trị y tế. Ngay cả khi triệu chứng được cải thiện sau chăm sóc tại nhà, người bệnh cũng cần liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán, tránh tái phát hoặc biến chứng nguy hiểm. 2. Áp xe hậu môn có tái phát không? Áp xe hậu môn có khả năng tái phát hoặc phát triển thành lỗ rò ngay cả khi đã qua điều trị y tế. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ tái phát có xu hướng tỷ lệ thuận với chỉ số khối cơ thể (BMI). Vì vậy, kể cả sau khi đã điều trị, người bệnh cũng nên thực hiện tái khám định kỳ để được theo dõi và kiểm tra chính xác. Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…) và bệnh lý hậu môn (áp xe hậu, viêm hậu môn, ngứa hậu môn, rò hậu môn, ung thư hậu môn,..). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Trên đây là tổng hợp tất cả các thông tin liên quan đến áp xe hậu môn. Hy vọng với những chia sẻ này, người bệnh đã có thêm nhiều cập nhật hữu ích để chủ động phòng ngừa, theo dõi, phát hiện sớm để điều trị hiệu quả. <|endoftext|>
Bệnh cơ tim giãn nở là gì? Cơ tim giãn nởcòn có tên gọi khác là cơ tim giãn, là bệnh lý gây ảnh hưởng đến tâm thất (ngăn dưới) và tâm nhĩ (ngăn trên) của tim. Thông thường, bệnh khởi phát ở tâm thất trái – buồng bơm máu chính của tim. Lúc này, tâm thất trái giãn (to) ra và yếu đi, khiến khả năng bơm máu của tim bị giảm – ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều, Trưởng khoa Nội tim mạch 1, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM cho biết. Hình ảnh mô phỏng trái tim khỏe mạnh và trái tim bị bệnh cơ tim giãn nở Khi gặp tình trạng này, các buồng tim phản ứng lại bằng cách căng ra để chứa nhiều máu hơn, sao cho đủ bơm đi khắp cơ thể. Đồng thời, thận cũng phản ứng bằng cách tăng giữ lại nước (dịch) và muối natri trong cơ thể. Nếu chất dịch tích tụ ở gan, mắt cá chân, bàn chân, phổi hoặc các cơ quan khác, sẽ gây tình trạng gan to, phù chân, khó thở hay “suy tim sung huyết” chính là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng này. Không chỉ ảnh hưởng đến thận, bệnh giãn cơ tim còn có thể dẫn đến hở van tim, loạn nhịp tim và cục máu đông trong tim. (1) Nguyên nhân gây giãn cơ tim Các nguyên nhân phổ biến của bệnh cơ tim giãn nở bao gồm: (2) Di truyền: Khoảng 20% ​​các trường hợp cơ tim giãn là do di truyền. Lạm dụng rượu: Uống rượu trong thời gian dài là nguyên nhân dẫn đến bệnh cơ tim thứ phát, không do thiếu máu cục bộ. Cơ chế gây bệnh do rượu diễn ra như sau: Ức chế tổng hợp protein Ức chế quá trình phosphoryl hóa oxy hóa Làm tổn thương gốc tự do Tích tụ các este axit béo Phá vỡ cấu trúc màng tế bào của tế bào tim Gây co thắt mạch vành Bất thường thụ thể trong tế bào tim Ngoài bệnh cơ tim, việc uống rượu trong thời gian dài còn tăng nguy cơ rung nhĩ, loạn nhịp tim trên thất, ngoại tâm thu thất, tăng huyết áp và đột quỵ. Lạm dụng ma túy Rối loạn nhịp nhanh Một số loại thuốc độc tế bào hay thuốc hóa trị liệu ung thư như: cyclophosphamide, mitoxantrone, trastuzumab… Bệnh động mạch vành: Khi lòng của động mạch đưa máu và oxy đến cơ tim bị tắc nghẽn, lưu lượng máu đến cơ tim sẽ suy giảm. Theo thời gian, hoạt động của cơ tim bị ảnh hưởng, khiến các cơ tim không co bóp đúng cách. Tất cả máu từ tâm thất trái không thể đẩy ra ngoài và có xu hướng đọng lại bên trong, dẫn đến sự giãn nở của tâm thất trái. Phụ nữ đang mang thai (bệnh cơ tim chu sinh) Các bệnh truyền nhiễm như bệnh leptospirosis, bệnh Lyme, bệnh toxoplasma, sốt Q, bệnh Chagas, cytomegalovirus, adenovirus… Các bệnh mô liên kết như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp… Có một số trường hợp không xác định được nguyên nhân, gọi là tình trạng cơ tim giãn vô căn. Khoảng 1/3 số bệnh nhân có tiền sử gia đình, gọi là bệnh cơ tim giãn có tính chất gia đình (di truyền). Biểu hiện của bệnh cơ tim giãn nở Theo ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều, giai đoạn đầu của bệnh cơ tim giãn nở có thể không biểu hiện triệu chứng nào. Khi bệnh tiến triển, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng tương tự như triệu chứng của bệnh suy tim, bao gồm: (3) Khó thở, hụt hơi, đặc biệt là khi gắng sức Sưng phù bàn chân, tăng cân và tăng vòng bụng Cao huyết áp Mạch nhanh, nhịp tim không đều Tĩnh mạch cổ nổi Thở khò khè Chóng mặt và ngất xỉu Hồi hộp, đánh trống ngực Nhồi máu não do cục máu đông từ tim chạy lên não Đau tức ngực Mệt mỏi, không thể tập thể dục hoặc thực hiện các hoạt động như bình thường. Mệt mỏi, tức ngực, khó thở là những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân Biến chứng của cơ tim giãn ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều cho biết, bệnh cơ tim giãn nở nếu không được điều trị đúng cách có khả năng dẫn tới các biến chứng như: Hở van tim: Khi tim to ra, các van có thể bị kéo căng, dẫn đến rò rỉ. Sự rò rỉ này gây căng thẳng thêm cho trái tim vốn đã bị thương tổn (hở van 2 lá). Loạn nhịp tim (như chậm dẫn truyền, block nhánh và loạn nhịp nhanh, rung nhĩ): Ngoài việc làm giảm khả năng cung cấp đủ máu cho cơ thể, các cơ tim bị kéo căng và có sẹo do bệnh cơ tim có thể dẫn đến nhịp tim bất thường, thậm chí nguy hiểm tính mạng. Suy tim – hậu quả cuối cùng của cơ chế bệnh sinh. Rối loạn chức năng tâm trương: Khi chức năng co bóp của cơ tim suy yếu, không chỉ hoạt động bóp/bơm (tâm thu) bị suy giảm mà còn giảm khả năng tim thư giãn để hút máu vào chu kỳ bơm tiếp theo. Đây được gọi là tình trạng rối loạn chức năng tâm trương. Tăng áp động mạch phổi: Nếu tình trạng hở van 2 lá trầm trọng hơn, điều này càng làm suy giảm khả năng thư giãn của tim giữa các chu kỳ bơm máu. Tim trở nên căng cứng hơn và máu trào ngược lên phổi, đưa đến sung huyết phổi và tăng áp động mạch phổi. Phù: trung ương (sung huyết phổi và gan to) và ngoại biên (phù các cơ quan như tay, chân, mặt…). Hình thành huyết khối: Do dòng chảy chậm được tạo ra bởi hoạt động bơm máu của tim bị suy yếu, cục máu đông có thể phát triển trong tim. Các cục máu đông rất nguy hiểm vì chúng có thể vỡ ra, di chuyển qua mạch máu và lưu trú trong não hoặc phổi, làm tắc nghẽn lưu lượng máu và dẫn đến đột quỵ hoặc tử vong. Ngừng tim đột ngột: Biến chứng này có khả năng xảy ra ở 2% bệnh nhân. Phương pháp chẩn đoán Bệnh cơ tim giãn được chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh, thăm khám lâm sàng, nghe tim và các xét nghiệm cận lâm sàng khác. Trong quá trình khám tim mạch và khai thác bệnh sử, nếu phát hiện dấu hiệu của giãn cơ tim, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện các kiểm tra cận lâm sàng như xét nghiệm máu, điện tâm đồ (ECG), chụp X-quang ngực, siêu âm tim, Holter điện tâm đồ, thông tim hoặc chụp CT tim và mạch vành, chụp MRI tim… để tìm nguyên nhân gây giãn nở cơ tim. (4) Đôi khi, sinh thiết cơ tim (các mẫu mô nhỏ được lấy từ tim và kiểm tra dưới kính hiển vi) có thể được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh. “Các thành viên trong gia đình có tiền sử bệnh cơ tim giãn nở vô căn gia đình nên được tầm soát bệnh bằng siêu âm tim và xét nghiệm gen. Việc làm này giúp xác định các gen bất thường, từ đó phát hiện bệnh sớm để can thiệp kịp thời”, ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều nhấn mạnh. Đo điện tâm đồ (ECG) giúp phát hiện sớm các bệnh cơ tim Phương pháp điều trị bệnh cơ tim giãn nở vô căn Theo ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều, mọi phương pháp điều trị bệnh cơ tim giãn nở đều nhằm giảm bớt triệu chứng, cải thiện chức năng tim, kéo dài đời sống người bệnh. Tùy từng giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp: Dùng thuốc Các loại thuốc kê toa cho bệnh nhân cơ tim giãn nở có công dụng: Cải thiện chức năng tim Điều trị các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, bệnh nhân cần kết hợp nhiều loại thuốc như: Thuốc lợi tiểu: làm tăng lượng nước tiểu, nhờ đó làm giảm triệu chứng sung huyết, giảm khó thở, gan nhỏ lại và bớt phù chân Thuốc ức chế hệ renin – angiotensin – aldosterone (RAAS) như ức chế men chuyển (ACE)/chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB)/ nhóm ARNI: giúp làm giãn mạch, do đó giúp hạ huyết áp; đồng thời cải thiện lưu lượng máu và giảm tải cho tim. Thuốc chẹn beta: làm chậm nhịp tim và giảm huyết áp; giảm các triệu chứng suy tim và tăng cường chức năng của tim. Thuốc đối kháng Aldosterone: hoạt động như thuốc lợi tiểu mà không làm rối loạn sự cân bằng kali của cơ thể. Thuốc ức chế SGLT2: là thuốc điều trị suy tim mới, kéo dài đời sống bệnh nhân suy tim Digoxin làm chậm nhịp tim và tăng lực co bóp. Thuốc làm loãng máu: ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông liên quan đến tình trạng kết tụ máu nếu người bệnh có rung nhĩ hay huyết khối trong buồng tim. Đặt thiết bị cấy ghép Ở một số bệnh nhân cơ tim, bác sĩ sẽ chỉ định đặt thiết bị cấy ghép để cải thiện triệu chứng. Hai loại thiết bị thường được dùng là: Thiết bị tái đồng bộ tim (CRT): Đối với các bệnh nhân suy tim tiến triển, máy tạo nhịp hai thất giúp hai tâm thất phải và trái co bóp đồng bộ hơn, cải thiện triệu chứng cũng như tăng khả năng gắng sức. Ở những người bị block tim hoặc rối loạn nhịp tim chậm, thiết bị này cũng sẽ giúp duy trì nhịp tim thích hợp. Máy khử rung tim cấy ghép (ICD): ICD được đề xuất cho những người có nguy cơ bị loạn nhịp thất đe dọa tính mạng hoặc đột tử. Nhiệm vụ của ICD là liên tục theo dõi nhịp tim. Khi phát hiện nhịp tim rất nhanh hoặc bất thường (nhanh thất hoặc rung thất), nó sẽ cung cấp một dòng điện đến cơ tim để xóa rối loạn nhịp, đưa tim đập trở lại nhịp bình thường. Trong nhiều trường hợp, cả hai loại máy cấy ghép trên có thể được kết hợp trong cùng một thiết bị, gọi là CRT-D. Phẫu thuật Nếu mọi biện pháp như dùng thuốc, đặt thiết bị cấy ghép đều không mang lại hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, bác sĩ sẽ tính đến phương án phẫu thuật, bao gồm: Phẫu thuật tạm thời: sửa hoặc thay van 2 lá nếu có hở van 2 lá nặng. Tuy nhiên, hiệu quả mà nó mang lại chỉ là cải thiện triệu chứng chứ không thay đổi được bản chất của bệnh. ECMO (Extracorporeal Membrane Oxygenation): còn gọi là tim phổi nhân tạo, đặt cho bệnh nhân suy tim cấp hoặc sốc tim trong thời gian chờ cơ tim hồi phục. Dụng cụ hỗ trợ thất trái cơ học (LVAD): dụng cụ được cấy ghép tạm nhằm thực hiện chức năng bơm máu của thất trái trong thời gian chờ ghép tim hay chờ cơ tim hồi phục trong viêm cơ tim. Cấy ghép tim: Thông thường, phương pháp này chỉ dành cho những người suy tim giai đoạn cuối. Người bệnh sẽ có cơ hội sống trên 1 năm (tỷ lệ 90%) và trên 20 năm (tỷ lệ > 50%) sau khi được phẫu thuật cấy ghép tim. Thay đổi lối sống ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều cho biết, lối sống lành mạnh là chìa khóa giải quyết mọi vấn đề sức khỏe, trong đó có bệnh tim mạch. Vì thế, việc tuân thủ chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý sẽ góp phần cải thiện triệu chứng của bệnh cơ tim giãn nở: Bỏ rượu nếu được xác định nguyên nhân gây bệnh do rượu Không hút thuốc lá để giảm tránh nguy cơ hẹp mạch vành hay co thắt mạch vành Không mang thai lần nữa nếu được xác định bệnh cơ tim giãn nở chu sinh (liên quan đến thai kỳ) Ngưng hoặc giảm liều thuốc gây độc tế bào, thuốc điều trị ung thư có độc tính trên cơ tim. Chế độ ăn: Một khi xuất hiện các triệu chứng như khó thở hoặc mệt mỏi, bạn nên hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể chỉ ở mức 2.000 – 3.000mg mỗi ngày. Ngay cả khi triệu chứng đã giảm bớt, bạn vẫn nên duy trì chế độ ăn nhạt. Để làm được vậy, bạn nên cố gắng nấu ăn tại nhà, cắt hết các loại thực phẩm đã qua chế biến như xúc xích, thịt xông khói, giăm bông…, đồng thời kiểm tra kỹ các nhãn thực phẩm nhằm kiểm soát lượng muối dung nạp vào cơ thể. Tập thể dục: Bác sĩ điều trị sẽ cho biết liệu bạn có thể tập thể dục hay không. Hầu hết những người bị bệnh cơ tim đều được khuyến khích tập luyện các bài tập nhẹ nhàng, tránh những môn thể thao đối kháng. Phòng ngừa bệnh cơ tim giãn nở ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều cho biết, không có biện pháp nào giúp ngăn ngừa các bệnh lý cơ tim do di truyền. Thế nhưng, bạn có thể giảm nguy cơ mắc các tình trạng có thể dẫn đến bệnh cơ tim, chẳng hạn như bệnh mạch vành, tăng huyết áp và nhồi máu cơ tim bằng cách thay đổi lối sống: (5) Có chế độ ăn uống lành mạnh Một thực đơn ăn uống có lợi cho sức khỏe tim mạch bao gồm: Đa dạng các loại trái cây, rau xanh và ngũ cốc. Trong đó, một nửa số ngũ cốc nên đến từ các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch, ngô (bắp),… Chọn thực phẩm ít chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Các lựa chọn lành mạnh bao gồm thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, cá không chiên, các loại đậu (đậu nành, đậu phộng, đậu đen, đậu trắng…) cũng như sữa và các sản phẩm từ sữa không béo hoặc ít béo. Nêm nếm ít muối khi chế biến thức ăn. Việc sử dụng nhiều muối có thể làm tăng nguy cơ huyết áp cao, từ đó tăng khả năng mắc bệnh cơ tim. Ưu tiên các loại thực phẩm và thức uống ít đường. Hạn chế uống rượu. Duy trì cân nặng ổn định bằng cách đảm bảo lượng calo nạp vào hàng ngày không cao hơn mức calo tiêu hao. Xây dựng thực đơn gồm nhiều trái cây và rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế cholesterol sẽ giúp tăng cường sức khỏe tim mạch Có lối sống năng động mỗi ngày Dù bị bệnh tim, bạn cũng không nên ngồi một chỗ mà hãy hoạt động thể chất nhiều nhất có thể. Các bài tập thích hợp với bạn là đi bộ chậm, bơi lội, đạp xe chậm, cầu lông… Nếu muốn tăng cường độ tập luyện hoặc chơi các môn thể thao đòi hỏi gắng sức nhiều hơn, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ, nhất là khi bạn đang dùng thuốc, mắc một số vấn đề sức khỏe hoặc gặp phải những triệu chứng như đau ngực, khó thở, chóng mặt… Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều nhấn mạnh, cùng với chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm xuống nếu bạn có lối sống khoa học: Không hút thuốc lá (cả hút trực tiếp và hít khói thuốc thụ động) Giảm cân nếu bạn có BMI > 23 Tránh rượu và ma túy Ngủ ít nhất 7-8 giờ/ngày Giảm áp lực công việc, dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn Kiểm soát căng thẳng, tránh bị stress trong thời gian dài Điều trị các bệnh lý đi kèm, chẳng hạn như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp… Khám sức khỏe định kỳ Uống thuốc đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh cơ tim giãn nở cần thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy móc hiện đại, tiên tiến, giúp hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Trung tâm thường xuyên cập nhật các phương pháp hiện đại trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý cơ tim như cơ tim giãn nở, cơ tim phì đại, cơ tim hạn chế, thiếu máu cơ tim… và các bệnh lý tim mạch khác như tăng huyết áp, rối loạn nhịp, bệnh mạch vành, bệnh van tim, tim bẩm sinh… Bên cạnh đó, Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh còn có sự phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Trung tâm Xét nghiệm, Trung tâm Sơ sinh, Trung tâm Thận – Tiết niệu, Trung tâm Sản Phụ khoa, khoa Nhi… giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân có nhiều bệnh lý đi kèm. HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Bệnh cơ tim giãn nở có thể không gây ra triệu chứng ở một số người trong giai đoạn đầu, nhưng có thể đe dọa tính mạng ở giai đoạn trễ. Vì thế, việc phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, đúng phương pháp đóng vai trò rất quan trọng. Bên cạnh đó, việc tuân thủ chế độ ăn uống khoa học, tập luyện đều đặn, có lối sinh hoạt lành mạnh là những biện pháp hiệu quả trong việc cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh. <|endoftext|>
Bệnh mạch vành là gì? Bệnh mạch vành hay suy mạch vành là tình trạng các mạch máu chính cung cấp máu cho tim bị hẹp hoặc tắc nghẽn do mảng xơ vữa, khiến lưu lượng máu đến tim giảm đi. (1) Bệnh có 2 thể là hội chứng động mạch vành cấp và bệnh động mạch vành mạn: Hội chứng động mạch vành cấp là tình trạng bao gồm cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp, xảy ra do mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, cấp tính do mảng xơ vữa bị nứt vỡ hoặc do huyết khối. Ngược lại, bệnh mạch vành mạn thường xảy ra âm thầm và tiến triển trong nhiều thập kỷ. Triệu chứng của bệnh xuất hiện và tăng dần khi diễn tiến của hẹp mạch vành nặng lên theo thời gian. Dấu hiệu bệnh mạch vành thường gặp Cơn đau thắt ngực hoặc khó thở khi gắng sức là dấu hiệu thường gặp nhất trong bệnh mạch vành. Người bệnh có cảm giác nặng, nghẹn, thắt, bóp nghẹt ở trong lồng ngực, thường bên ngực trái hoặc sau xương ức. Tình trạng này xảy ra khi gắng sức, đi bộ leo dốc, căng thẳng, stress, cơn đau kéo dài vài phút (3 – 5 phút), thường dưới 15 phút và hiếm khi xảy ra chỉ vài giây. Cơn đau thường lan lên cổ, hàm, hai vai, cánh tay trái hoặc lan sau lưng. Đặc biệt cơn đau giảm khi ngồi nghỉ hoặc ngậm thuốc nitrate. Nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút, xảy ra lúc nghỉ là có khả năng đã bị nhồi máu cơ tim cấp, cần đến bệnh viện ngay để được điều trị tích cực sớm. (2) Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác gợi ý suy mạch vành như: Khó thở Hụt hơi Chóng mặt Hồi hộp tim đập không đều, Gần ngất … Nguyên nhân gây ra các bệnh lý về mạch vành Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh lý mạch vành là do mảng xơ vữa làm nghẽn lòng động mạch vành. Các yếu tố nguy cơ chính làm tăng xơ vữa động mạch gồm: Tình trạng cao huyết áp Bệnh đái tháo đường Rối loạn lipid máu Hút thuốc lá Một khi thành trong của động mạch vành bị tổn thương, các chất béo (mảng bám) hình thành từ cholesterol và các chất thải tế bào khác có xu hướng tích tụ tại vị trí bị tổn thương này. Quá trình này được gọi là xơ vữa động mạch. Nếu bề mặt mảng bám bị vỡ, các tế bào máu (gọi là tiểu cầu) sẽ kết tụ lại với nhau tại đây để cố gắng sửa chữa tổn thương, tạo thành cục huyết khối, gây bít hoàn toàn lòng mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim.(3) Cholesterol tích tụ tạo nên các mảng bám trong thành động mạch, gây tắc nghẽn và dẫn tới hẹp hoặc tắc mạch vành Ngoài ra, những người có các yếu tố dưới đây dễ tăng nguy cơ bị bệnh động mạch vành: Tuổi cao: càng lớn tuổi càng tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch và hẹp các động mạch. Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm: trong gia đình có cha, anh em trai mắc bệnh trước 55 tuổi; hoặc mẹ hay chị em gái bạn có bệnh này trước 65 tuổi. Thừa cân – béo phì: người có chỉ số BMI >23 sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch chuyển hóa, trong đó có bệnh mạch vành. Lối sống ít vận động: tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa (tăng huyết áp, tăng đường huyết, béo bụng, rối loạn mỡ máu), tăng nguy cơ bị bệnh. Thường xuyên stress: căng thẳng quá mức sẽ gây tổn hại cho động mạch,tăng quá trình viêm, tăng xơ vữa mạch máu, thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo, thịt mỡ, thức ăn chiên xào, thức ăn đóng hộp, nhiều muối và chất bột, đường sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chứng ngưng thở lúc ngủ: nồng độ oxy trong máu giảm đột ngột xảy ra khi ngưng thở lúc ngủ làm tăng huyết áp và gây stress trên hệ thống tim mạch, là yếu tố thuận lợi của bệnh lý mạch vành. Một số bệnh nội khoa như suy thận mạn, bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, xơ cứng bì,..), rối loạn lipid máu gia đình,… cũng làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch. Phương pháp chẩn đoán suy mạch vành Để chẩn đoán bệnh động mạch vành mạn bệnh nhân sẽ được bác sĩ hỏi bệnh sử, hỏi các yếu tố nguy cơ chính đưa đến bệnh mạch vành, khám lâm sàng, nghe tim phổi và kết hợp với các cận lâm sàng chuyên biệt giúp chẩn đoán xác định bệnh. (4) Các cận lâm sàng cần làm để đánh giá và chẩn đoán bệnh mạch vành mạn gồm: Đo điện tâm đồ Chụp X-quang tim phổi Siêu âm tim Doppler màu Trắc nghiệm gắng sức: điện tâm đồ gắng sức (nếu bệnh nhân có thể chạy bộ được) hoặc siêu âm tim gắng sức bằng thuốc Dobutamine (cho người cao tuổi, không chạy bộ trên thảm lăn được) Chụp cắt lớp động mạch vành có cản quang: giúp kiểm tra mức độ tắc nghẽn và vôi hóa mạch vành. Thông tim, chụp động mạch vành: thường được thực hiện khi nghiệm pháp gắng sức dương tính hoặc kết quả chụp CT mạch vành có hẹp hoặc khi bệnh nhân cần can thiệp mạch vành. Bác sĩ sẽ đưa một ống nhỏ vào trong mạch máu ở tay hay ở đùi, đẩy lên tim. Tiếp theo bác sĩ sẽ bơm thuốc cản quang để xem mạch máu nuôi tim có bị tắc nghẽn hay không. Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán. Tuy nhiên, đây là phương pháp có xâm nhập vào người bệnh nhân nên được chỉ định chặt chẽ để giảm thiểu biến chứng. Chụp CT mạch vành có cản quang giúp chẩn đoán suy mạch vành Bệnh mạch vành có nguy hiểm không? Bệnh động mạch vành có khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: Đột tử: khoảng 30 % – 50% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bị đột tử trước khi đến bệnh viện. Bệnh suy tim: do thiếu máu cục bộ cơ tim kéo dài hoặc sau nhồi máu cơ tim, làm tim to, co bóp kém, hở van tim. Hở van tim nặng do đứt dây chằng van tim, sa lá van, dãn vòng van hay tâm thất trái co bóp bất thường. Cuối cùng làm cho tim ngày càng to ra và suy tim tiến triển nặng thêm. Rối loạn nhịp tim: như blốc nhĩ thất (cần đặt máy tạo nhịp), rung nhĩ (dễ đưa đến nhồi máu não), ngoại tâm thu thất do sẹo cơ tim nhồi máu; nguy hiểm hơn là nhịp nhanh thất hoặc rung thất đưa đến đột tử. Phương pháp điều trị bệnh mạch vành Điều trị các căn bệnh liên quan đến mạch vành bằng phương pháp nào phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Tất cả các phương pháp điều trị đều nhằm mục tiêu tăng cường cung cấp máu cho tim, giảm triệu chứng và kéo dài đời sống người bệnh, bao gồm: Điều trị cơ bản trong tất cả các giai đoạn của bệnh là thay đổi lối sống và dùng thuốc. Điều trị can thiệp gồm có nong, đặt stent mạch vành và mổ bắc cầu mạch vành Thay đổi lối sống Người bệnh phải ngưng thuốc lá, tập thể dục đều đặn các ngày trong tuần, giảm cân nếu dư cân hay béo phì, chế độ ăn tốt cho tim mạch, giảm rượu bia. Nói “không” với thuốc lá để phòng ngừa và cải thiện các triệu chứng tim mạch Điều trị bằng thuốc Cần uống thuốc đều đặn và lâu dài, trong đó thuốc chống kết tập tiểu cầu phải uống suốt đời, đặc biệt ở người đã có nhồi máu cơ tim, có đặt stent hay mổ bắc cầu mạch vành. Thuốc chống kết tập tiểu cầu: aspirin, clopidogrel, ticagrelor, prasugrel Thuốc hạ mỡ máu, giảm xơ vữa động mạch: nhóm statin (atorvastatin, rosuvastatin, simvastatin, pravastatin,..) Điều trị các bệnh đi kèm như cao huyết áp, đái tháo đường Thuốc chống đau thắt ngực: như chẹn beta, chẹn kênh calci, nitrate, nicorandil, ranolazine, trimetazidine,… Can thiệp động mạch vành qua da và đặt stent Stent động mạch vành là những khung lưới kim loại nhỏ được đưa vào trong lòng mạch vành, nhằm mở rộng lòng mạch bị hẹp và giữ nó không hẹp lại. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Dùng một đoạn động hoặc tĩnh mạch làm cầu nối bắc qua vị trí mạch vành tổn thương, nối phía sau đoạn hẹp; như vậy máu sẽ được cung cấp cho vùng cơ tim bị thiếu máu sau chỗ hẹp thông qua cầu nối mới. Sau khi đặt stent hoặc mổ bắc cầu người bệnh cần uống thuốc đều đặn, thay đổi lối sống để tránh bị tái hẹp, tắc trong stent hay cầu nối mạch vành. Cách phòng tránh bệnh mạch vành Tuân thủ lối sống lành mạnh Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch, trong đó có bệnh mạch vành. Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,.. tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc. Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22) Chế độ ăn tốt cho tim mạch: Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia. Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic. Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có đái tháo đường Điều trị ổn định huyết áp và mỡ máu Người trẻ tuổi có nguy cơ mắc bệnh mạch vành không? Mặc dù bệnh chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi, nhưng những năm gần đây nhóm đối tượng trẻ tuổi (đặc biệt là những người trong độ tuổi 40-45) được chẩn đoán mắc bệnh ngày càng gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng thừa cân béo phì, lối sống ít vận động, chế độ ăn uống/sinh hoạt thiếu học và hút thuốc lá ở người trẻ tuổi. Một nguyên nhân khác chính là đa số người trẻ quan niệm bệnh mạch vành chỉ gặp ở người lớn tuổi. Thế nên, họ không quan tâm đến những yếu tố nguy cơ của bệnh, không tầm soát phát hiện bệnh sớm, khiến hiệu quả điều trị không cao. Trung tâm Tim mạch Hệ thống BVĐK Tâm Anh sở hữu hệ thống máy móc nhập khẩu đồng bộ từ nước ngoài cùng đội ngũ y bác sĩ đầu ngành về tim mạch, là nơi thực hiện thăm khám, tầm soát và điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim, hẹp/hở van tim… Trung tâm có sự phối hợp chặt chẽ với các chuyên khoa khác như Trung tâm Xét nghiệm, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Sản phụ khoa, khoa Ngoại tổng quát, Nội tổng quát (Hô hấp, Huyết học, Tiêu hóa…), Tai Mũi Họng, Răng hàm mặt, Niệu học và Thận học… giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Bệnh mạch vành nói riêng và các bệnh lý tim mạch nói chung có thể được phòng ngừa thông qua việc sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng tốt. Khám sức khỏe tim mạch định kỳ cũng sẽ giúp bạn có thể phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh và có phương án điều trị kịp thời. <|endoftext|>
End of preview. Expand in Data Studio

Dataset Card for "medical-data"

More Information needed

Downloads last month
50