RCN_004 4 N new testament Kinh Thánh Tân Ước bible gospels division Sách Phúc Âm - Tin Mừng (Kinh Thánh Tân Ước) Phúc Âm theo Thánh Gio-an Sách Phúc Âm - Tin Mừng (Kinh Thánh Tân Ước) web https://huggingface.co/datasets/v-bible/bible/tree/main/books/bible/versions/ktcgkpv.org/kt2011/ga ktcgkpv.org true Việt Nhóm Pha-ri-sêu nghe tin Đức Giê-su thâu nạp và làm phép rửa cho nhiều môn đệ hơn ông Gio-an. (Thật ra, không phải chính Đức Giê-su làm phép rửa, nhưng là các môn đệ của Người). Biết thế, Đức Giê-su bỏ miền Giu-đê mà trở lại miền Ga-li-lê. Do đó, Người phải băng qua Sa-ma-ri. Vậy, Người đến một thành xứ Sa-ma-ri, tên là Xy-kha, gần thửa đất ông Gia-cóp đã cho con là ông Giu-se. Ở đấy, có giếng của ông Gia-cóp. Người đi đường mỏi mệt, nên ngồi ngay xuống bờ giếng. Lúc đó vào khoảng mười hai giờ trưa. Có một người phụ nữ Sa-ma-ri đến lấy nước. Đức Giê-su nói với người ấy : Chị cho tôi xin chút nước uống ! Lúc đó, các môn đệ của Người đã vào thành mua thức ăn. Người phụ nữ Sa-ma-ri liền nói : Ông là người Do-thái, mà lại xin tôi, một phụ nữ Sa-ma-ri, cho ông nước uống sao ? Quả thế, người Do-thái không được giao thiệp với người Sa-ma-ri. Đức Giê-su trả lời : Nếu chị nhận ra ân huệ Thiên Chúa ban, và ai là người nói với chị : Cho tôi chút nước uống, thì hẳn chị đã xin, và người ấy đã ban cho chị nước hằng sống. Chị ấy nói : Thưa ông, ông không có gầu, mà giếng lại sâu. Vậy ông lấy đâu ra nước hằng sống ? Chẳng lẽ ông lớn hơn tổ phụ chúng tôi là Gia-cóp, người đã cho chúng tôi giếng này ? Chính Người đã uống nước giếng này, cả con cháu và đàn gia súc của Người cũng vậy. Đức Giê-su trả lời : Ai uống nước này, sẽ lại khát. Còn ai uống nước tôi cho, sẽ không bao giờ khát nữa. Và nước tôi cho sẽ trở thành nơi người ấy một mạch nước vọt lên, đem lại sự sống đời đời. Người phụ nữ nói với Đức Giê-su : Thưa ông, xin ông cho tôi thứ nước ấy, để tôi hết khát và khỏi phải đến đây lấy nước. Người bảo chị ấy : Chị hãy gọi chồng chị, rồi trở lại đây. Người phụ nữ đáp : Tôi không có chồng. Đức Giê-su bảo : Chị nói : Tôi không có chồng là phải, vì chị đã năm đời chồng rồi, và người hiện đang sống với chị không phải là chồng chị. Chị đã nói đúng. Người phụ nữ nói với Người : Thưa ông, tôi thấy ông thật là một ngôn sứ... Cha ông chúng tôi đã thờ phượng Thiên Chúa trên núi này ; còn các ông lại bảo : Giê-ru-sa-lem mới chính là nơi phải thờ phượng Thiên Chúa. Đức Giê-su phán : Này chị, hãy tin tôi : đã đến giờ các người sẽ thờ phượng Chúa Cha, không phải trên núi này hay tại Giê-ru-sa-lem. Các người thờ Đấng các người không biết ; còn chúng tôi thờ Đấng chúng tôi biết, vì ơn cứu độ phát xuất từ dân Do-thái. Nhưng giờ đã đến –và chính là lúc này đây– giờ những người thờ phượng đích thực sẽ thờ phượng Chúa Cha trong thần khí và sự thật, vì Chúa Cha tìm kiếm những ai thờ phượng Người như thế. Thiên Chúa là thần khí, và những kẻ thờ phượng Người phải thờ phượng trong thần khí và sự thật. Người phụ nữ thưa : Tôi biết Đấng Mê-si-a, gọi là Đức Ki-tô, sẽ đến. Khi Người đến, Người sẽ loan báo cho chúng tôi mọi sự. Đức Giê-su nói : Đấng ấy chính là tôi, người đang nói với chị đây. Vừa lúc đó, các môn đệ trở về. Các ông ngạc nhiên vì thấy Người nói chuyện với một phụ nữ. Tuy thế, không ai dám hỏi : Thầy cần gì vậy ? Hoặc Thầy nói gì với chị ấy ? Người phụ nữ để vò nước lại, vào thành và nói với người ta : Đến mà xem : có một người đã nói với tôi tất cả những gì tôi đã làm. Ông ấy không phải là Đấng Ki-tô sao ? Họ ra khỏi thành và đến gặp Người. Trong khi đó, các môn đệ thưa với Người rằng : Ráp-bi, xin mời Thầy dùng bữa. Người nói với các ông : Thầy phải dùng một thứ lương thực mà anh em không biết. Các môn đệ mới hỏi nhau : Đã có ai mang thức ăn đến cho Thầy rồi chăng ? Đức Giê-su nói với các ông : Lương thực của Thầy là thi hành ý muốn của Đấng đã sai Thầy, và hoàn tất công trình của Người. Nào anh em chẳng nói : Còn bốn tháng nữa mới đến mùa gặt ? Nhưng này, Thầy bảo anh em : Ngước mắt lên mà xem, đồng lúa đã chín vàng đang chờ ngày gặt hái ! Ai gặt thì lãnh tiền công và thu hoa lợi để được sống muôn đời, và như thế, cả người gieo lẫn kẻ gặt đều hớn hở vui mừng. Thật vậy, câu tục ngữ kẻ này gieo, người kia gặt quả là đúng ! Thầy sai anh em đi gặt những gì chính anh em đã không phải vất vả làm ra. Người khác đã làm lụng vất vả ; còn anh em, anh em được vào hưởng kết quả công lao của họ. Có nhiều người Sa-ma-ri trong thành đó đã tin vào Đức Giê-su, vì lời người phụ nữ làm chứng : Ông ấy nói với tôi mọi việc tôi đã làm. Vậy, khi đến gặp Người, dân Sa-ma-ri xin Người ở lại với họ, và Người đã ở lại đó hai ngày. Số người tin vì lời Đức Giê-su nói còn đông hơn nữa. Họ bảo người phụ nữ : Không còn phải vì lời chị kể mà chúng tôi tin. Quả thật, chính chúng tôi đã nghe và biết rằng Người thật là Đấng cứu độ trần gian. Sau hai ngày, Đức Giê-su bỏ nơi đó đi Ga-li-lê. Chính Người đã quả quyết : ngôn sứ không được tôn trọng tại quê hương mình. Khi Người đến Ga-li-lê, dân chúng trong miền đón tiếp Người, vì đã được chứng kiến tất cả những gì Người làm tại Giê-ru-sa-lem trong dịp lễ, bởi lẽ chính họ cũng đã đi dự lễ. Vậy Đức Giê-su trở lại Ca-na miền Ga-li-lê, là nơi Người đã làm cho nước hoá thành rượu. Bấy giờ có một sĩ quan cận vệ của nhà vua có đứa con trai đang bị bệnh tại Ca-phác-na-um. Khi nghe tin Đức Giê-su từ Giu-đê đến Ga-li-lê, ông tới gặp và xin Người xuống chữa con ông vì nó sắp chết. Đức Giê-su nói với ông : Các ông mà không thấy dấu lạ điềm thiêng thì các ông sẽ chẳng tin đâu ! Viên sĩ quan nói : Thưa Ngài, xin Ngài xuống cho, kẻo cháu nó chết mất ! Đức Giê-su bảo : Ông cứ về đi, con ông sống. Ông tin vào lời Đức Giê-su nói với mình, và ra về. Ông còn đang đi xuống, thì gia nhân đã đón gặp và nói là con ông sống rồi. Ông hỏi họ con ông đã bắt đầu khá hơn vào giờ nào. Họ đáp : Hôm qua, vào lúc một giờ trưa thì cậu hết sốt. Người cha nhận ra là vào đúng giờ đó, Đức Giê-su đã nói với mình : Con ông sống, nên ông và cả nhà đều tin. Đó là dấu lạ thứ hai Đức Giê-su đã làm, khi Người từ miền Giu-đê đến miền Ga-li-lê. English: Pharisees | French: Pharisien | Latin: Pharisaeus | Origin: Φαρισαιος | Vietnamese: Pha-ri-sêu -- Mt 15,1.6 ; Cv 23,6.9 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: John | French: Jean | Latin: Ioannes | Origin: Ιωαννης | Vietnamese: Gio-an 1 -- cha của ông Mát-tít-gia, 1 Mcb 2,1 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Judaea | French: Judée | Latin: Iudaea | Origin: Ιουδαια | Vietnamese: Giu-đê 1 -- tên gọi khác của xứ Pa-lét-tin thời Ma-ca-bê, -- 1 Mcb 3,34 ; 4,35 v.v. English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: Γαλιλαια | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1 Tất cả đoạn 4,4-42 có thể chia ra như sau : 1. Nhập đề (4,4-6) ; 2. Hai phần chính yếu : a/ đối thoại với người phụ nữ Sa-ma-ri (4,7-26), b/ đối thoại với các môn đệ ( 4,27-38) ; 3. Kết luận (4,39-42). English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Sychar | French: Sychar | Latin: Sichar | Origin: Συχαρ | Vietnamese: Xy-kha -- Ga 4,5.8 English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: יַעֲקֹב -- Ιακωβ | Vietnamese: Gia-cóp 1 -- con ông I-xa-ác và bà Rê-bê-ca, St 25,21-26 English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: Ιακωβ | Vietnamese: Gia-cóp 2 -- cha của ông Giu-se chồng bà Ma-ri-a mẹ Đức Giê-su, Mt 1,15-16 English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: יַעֲקֹב -- Ιακωβ | Vietnamese: Gia-cóp 1 -- con ông I-xa-ác và bà Rê-bê-ca, St 25,21-26 English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 Sau phần nhập đề (4,4-6) nói đến nơi chốn (Đức Giê-su ngồi ở bờ giếng của ông Gia-cóp ở Xy-kha miền Sa-ma-ri : 4,5-6a) và thời gian (khoảng 12 giờ trưa : 4,6b), phần I về cuộc đối thoại với người phụ nữ Sa-ma-ri gồm hai điểm : nước hằng sống (4,7-14) và nền phụng tự mới (4,20-24). English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 Người Do-thái tỏ thái độ khinh bỉ và thù nghịch đối với người Sa-ma-ri, coi họ là một dân hỗn tạp về chủng tộc (x. 2 V 17,24tt), rối đạo (họ chỉ công nhận Ngũ Thư) và ly giáo (họ chỉ biết có đền thờ trên núi Ga-ri-dim, đối nghịch với Đền Thờ Giê-ru-sa-lem). English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 Điểm thứ nhất của phần I (4,7-14) đề cập đến *nước hằng sống* (c. 10.13-14). Có thể hiểu *nước hằng sống* là mặc khải hoặc giáo huấn của Đức Giê-su (Cựu Ước dùng hình ảnh nước để chỉ Đức Khôn Ngoan của Thiên Chúa ban sự sống : Cn 13,14 ; 18,4 ; Is 55,1.3 ; Hc 24,21 so với Ga 4,14a). *Nước hằng sống* cũng có thể là Thánh Thần do Đức Giê-su thông ban (1. Vài đoạn Kinh Thánh liên kết nước và Thần Khí : Is 44,3 ; Ed 36,25-26... ; Ga 7,37-39 ; Ga 4,14b so với Ga 6,63 ; 2. Cv 2,38 ; 8,20 ; 11,17 chỉ Thánh Thần. Do đó : Ga 4,10 nói đến *ân huệ Thiên Chúa ban* cũng chỉ Thánh Thần). English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: יַעֲקֹב -- Ιακωβ | Vietnamese: Gia-cóp 1 -- con ông I-xa-ác và bà Rê-bê-ca, St 25,21-26 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jerusalem | French: Jérusalem | Latin: Ierusalem | Origin: יְרוּשָׁלֵם | Vietnamese: Giê-ru-sa-lem -- kinh thành Thiên Chúa, thành vua Đa-vít... -- 1 V 8,44.48 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jerusalem | French: Jérusalem | Latin: Ierusalem | Origin: יְרוּשָׁלֵם | Vietnamese: Giê-ru-sa-lem -- kinh thành Thiên Chúa, thành vua Đa-vít... -- 1 V 8,44.48 Nội dung của điểm thứ hai thuộc phần I là sự thờ phượng mới : *thờ phượng Chúa Cha trong thần khí và sự thật* (c. 23-24). Sự thờ phượng *trong thần khí* là sự thờ phượng mới của những ai lãnh nhận Thần Khí nâng họ lên khỏi lãnh vực xác thịt, giúp họ trở nên con Thiên Chúa, làm cho họ có khả năng công nhận Thiên Chúa là Cha. Sự thờ phượng đó còn được gọi là *trong sự thật*, vì sự thờ phượng đó thực sự phù hợp với ý của Thiên Chúa do Đức Giê-su mặc khải, hoặc phù hợp với mặc khải của Đức Giê-su về mối tương quan thực thụ giữa Thiên Chúa và nhân loại. English: Messiah | French: Messie | Latin: Messia | Origin: Μεσσιας | Vietnamese: Mê-si-a -- Ga 1,41 ; Lc 4,18 English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 Phần II gồm cc. 27-38 nói về cuộc đối thoại với các môn đệ. Lương thực của Đức Giê-su là thi hành ý muốn của Thiên Chúa : đó là sứ mạng của Người (c.34). Lời quả quyết đó dẫn cách tự nhiên tới mùa gặt (c.35) là thành quả của sứ mạng đó, tức là những người Sa-ma-ri đang đến với Người. Ga 4,35 chắc là một câu tục ngữ. Câu tục ngữ này có nghĩa sau đây : mùa gặt (giữa tháng 4) còn xa mùa gieo vãi (tháng 11 – tháng 12) ; phải nhẫn nại đợi chờ. Nhưng điều đó không áp dụng được ở đây : mùa gặt cánh chung đã bắt đầu ; người Sa-ma-ri đến với Đức Giê-su (cc. 30 và 40) là những hoa quả đầu tiên. Câu tục ngữ thứ hai (4,37) và câu áp dụng (4,38) cho thấy : các môn đệ gặt hái những gì *người khác* đã gieo. *Người khác* là tất cả những người đi trước đã lo công việc thừa sai, cách riêng Đức Giê-su. English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: Χριτος | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 Ga 6,38 Ga 17,4 English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: שֹׁמְרוֹן | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 Tước hiệu này làm nổi bật tính phổ cập của ơn cứu độ (chỉ có ở đây và 1 Ga 4,14). Tính phổ cập này là một trong những đặc điểm trong các tác phẩm Gio-an (x. 1,29 ; 3,16 ; 11,52 ; 1 Ga 2,2). English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: Γαλιλαια | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1 Mt 13,57; Mc 6,4; Lc 4,24 English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: Γαλιλαια | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1 English: Jerusalem | French: Jérusalem | Latin: Ierusalem | Origin: יְרוּשָׁלֵם | Vietnamese: Giê-ru-sa-lem -- kinh thành Thiên Chúa, thành vua Đa-vít... -- 1 V 8,44.48 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Kanah | French: Qana | Latin: Cana | Origin: קָנָה | Vietnamese: Ca-na 1 -- thác nước, Gs 16,8 ; 17,9 English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: Γαλιλαια | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1 Trình thuật về dấu lạ thứ hai tại Ca-na (Ga 4,46-54) là như bản lề nằm giữa Ga 2 – 4 và Ga 5 – 10 : trình thuật này thiết yếu là phần kết của Ga 2 – 4 (inclusio với 2,1-11) và một cách phụ thuộc là phần dẫn vào Ga 5 – 10. – Trình thuật này nhấn mạnh đến hai yếu tố : 1. đức tin ; do đó, trình thuật này là cao điểm đối với những đoạn ở trên ; 2. quyền năng ban sự sống của Đức Giê-su ; vì thế, đoạn này dẫn vào những chủ đề lớn của Ga 5 – 10, (*Bánh đem lại sự sống* : ch. 6 ; *nước hằng sống* : 7,37-39 ; *ánh sáng đem lại sự sống* : 8,12 ; *Đấng ban sự sống* : 10,10.28). English: Capernaum | French: Capharnaum | Latin: Capharnaum | Origin: Καϕαρναουμ | Vietnamese: Ca-phác-na-um -- Mt 4,13 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Judaea | French: Judée | Latin: Iudaea | Origin: Ιουδαια | Vietnamese: Giu-đê 1 -- tên gọi khác của xứ Pa-lét-tin thời Ma-ca-bê, -- 1 Mcb 3,34 ; 4,35 v.v. English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: Γαλιλαια | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: Ιησους | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51 English: Judaea | French: Judée | Latin: Iudaea | Origin: Ιουδαια | Vietnamese: Giu-đê 1 -- tên gọi khác của xứ Pa-lét-tin thời Ma-ca-bê, -- 1 Mcb 3,34 ; 4,35 v.v. English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: Γαλιλαια | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1 Đức Giê-su tại Sa-ma-ri Đức Giê-su ở Ga-li-lê Dấu lạ thứ hai ở Ca-na : Đức Giê-su chữa con của một sĩ quan cận vệ của nhà vua Pha-ri-sêu Giê-su Gio-an Giê-su Giê-su Giu-đê Ga-li-lê Sa-ma-ri Sa-ma-ri Sa-ma-ri Xy-kha Gia-cóp Gia-cóp Sa-ma-ri Giê-su Sa-ma-ri Sa-ma-ri Sa-ma-ri Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Gia-cóp Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-ru-sa-lem Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-ru-sa-lem Mê-si-a Ki-tô Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Ki-tô Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Sa-ma-ri Giê-su Sa-ma-ri Sa-ma-ri Giê-su Giê-su Ga-li-lê Ga-li-lê Ga-li-lê Giê-ru-sa-lem Giê-su Ca-na Ga-li-lê Ca-phác-na-um Giê-su Giu-đê Ga-li-lê Ga-li-lê Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giê-su Giu-đê Ga-li-lê