|
|
<root> |
|
|
<FILE ID="RCN_014" NUMBER="14"> |
|
|
<meta> |
|
|
<DOCUMENT_ID>RCN_014</DOCUMENT_ID> |
|
|
<DOCUMENT_NUMBER>14</DOCUMENT_NUMBER> |
|
|
<GENRE> |
|
|
<CODE>N</CODE> |
|
|
<CATEGORY>new testament</CATEGORY> |
|
|
<VIETNAMESE>Kinh Thánh Tân Ước</VIETNAMESE> |
|
|
</GENRE> |
|
|
<TAGS> |
|
|
<TAG> |
|
|
<CATEGORY>bible pauline letters division</CATEGORY> |
|
|
<VIETNAMESE>Các thư mục vụ của Thánh Phao-lô (Kinh Thánh Tân Ước)</VIETNAMESE> |
|
|
</TAG> |
|
|
</TAGS> |
|
|
<TITLE>Thư gửi tín hữu Thê-xa-lô-ni-ca 2</TITLE> |
|
|
<VOLUME>Các thư mục vụ của Thánh Phao-lô (Kinh Thánh Tân Ước)</VOLUME> |
|
|
<AUTHOR></AUTHOR> |
|
|
<SOURCE_TYPE>web</SOURCE_TYPE> |
|
|
<SOURCE_URL>https://huggingface.co/datasets/v-bible/bible/tree/main/books/bible/versions/ktcgkpv.org/kt2011/2 tx</SOURCE_URL> |
|
|
<SOURCE>ktcgkpv.org</SOURCE> |
|
|
<HAS_CHAPTERS>true</HAS_CHAPTERS> |
|
|
<PERIOD></PERIOD> |
|
|
<PUBLISHED_TIME></PUBLISHED_TIME> |
|
|
<LANGUAGE>Việt</LANGUAGE> |
|
|
<NOTE></NOTE> |
|
|
</meta> |
|
|
<SECT ID="RCN_014.002" NAME="" NUMBER="2"> |
|
|
<PAGE ID="RCN_014.002.001" NUMBER="1"> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.001.01" TYPE="single" NUMBER="1" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="1">Thưa anh em, về ngày Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> Ki-tô, Chúa chúng ta, quang lâm và tập hợp chúng ta về với Người, tôi xin anh em điều này :</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.001.02" TYPE="single" NUMBER="2" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="2">nếu có ai bảo rằng chúng tôi đã được thần khí mặc khải, hoặc đã nói, đã viết thư quả quyết rằng ngày của Chúa gần đến, thì anh em đừng vội để cho tinh thần dao động, cũng đừng hoảng sợ.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.001.03" TYPE="single" NUMBER="3" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="3">Đừng để ai lừa dối anh em bất cứ cách nào.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_014.002.002" NUMBER="2"> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.01" TYPE="single" NUMBER="3" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="3">Trước đó, phải có hiện tượng chối đạo, và người ta phải thấy xuất hiện người gian ác, đứa hư hỏng.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.02" TYPE="single" NUMBER="4" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="4">Tên đối thủ tôn mình lên trên tất cả những gì được gọi là thần và được sùng bái, thậm chí nó còn ngồi trong Đền Thờ Thiên Chúa và tự xưng là Thiên Chúa.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.03" TYPE="single" NUMBER="5" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="5">Khi tôi còn ở với anh em, tôi đã từng nói những điều ấy, anh em không nhớ sao ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.04" TYPE="single" NUMBER="6" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="6">Anh em biết cái gì hiện đang cầm giữ nó, khiến nó sẽ chỉ xuất hiện được vào thời của nó.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.05" TYPE="single" NUMBER="7" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="7">Thật vậy, mầu nhiệm của sự gian ác đang hoành hành.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.06" TYPE="single" NUMBER="7" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="7">Chỉ đợi người cầm giữ nó bị gạt ra một bên,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.002.07" TYPE="single" NUMBER="8" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="8">bấy giờ tên gian ác sẽ xuất hiện, kẻ mà Chúa <PER SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.07" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> sẽ giết chết bằng hơi thở từ miệng Người, và sẽ tiêu diệt bằng ánh huy hoàng, khi Người quang lâm.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_014.002.003" NUMBER="3"> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.003.01" TYPE="single" NUMBER="9" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="9">Còn việc tên gian ác xuất hiện là do tác động của <PER SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Xa-tan</PER>, có kèm theo đủ thứ phép mầu, dấu lạ, điềm thiêng,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.003.02" TYPE="single" NUMBER="10" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="10">và đủ mọi mưu gian chước dối, nhằm hại những kẻ phải hư mất, vì đã không đón nhận lòng yêu mến chân lý để được cứu độ.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.003.03" TYPE="single" NUMBER="11" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="11">Vì thế Thiên Chúa gửi đến một sức mạnh mê hoặc làm cho chúng tin theo sự dối trá ;</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.003.04" TYPE="single" NUMBER="12" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="12">như vậy, tất cả những kẻ không tin sự thật, nhưng ưa thích sự gian ác, thì sẽ bị kết án.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_014.002.004" NUMBER="4"> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.004.01" TYPE="single" NUMBER="13" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="13">Hỡi anh em là những kẻ được Chúa yêu mến, chúng tôi phải luôn luôn tạ ơn Thiên Chúa về anh em, vì Thiên Chúa đã chọn anh em ngay từ lúc khởi đầu, để cứu độ anh em nhờ Thần Khí thánh hoá và nhờ lòng tin vào chân lý.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.004.02" TYPE="single" NUMBER="14" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="14">Chính vì thế mà Người đã dùng Tin Mừng chúng tôi loan báo mà kêu gọi anh em, để anh em được hưởng vinh quang của Chúa chúng ta là Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> Ki-tô.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.004.03" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="15">Vậy, thưa anh em, anh em hãy đứng vững và nắm giữ các truyền thống chúng tôi đã dạy cho anh em, bằng lời nói hay bằng thư từ.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.004.04" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="16"><PER SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Xin</PER> chính Chúa chúng ta là Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> Ki-tô, và xin Thiên Chúa là Cha chúng ta, Đấng yêu thương chúng ta và đã dùng ân sủng mà ban cho chúng ta niềm an ủi bất diệt và niềm cậy trông tốt đẹp,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_014.002.004.05" TYPE="single" NUMBER="17" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="17">xin các Ngài an ủi và cho tâm hồn anh em được vững mạnh, để làm và nói tất cả những gì tốt lành.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<FOOTNOTES> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.01" LABEL="1" POSITION="31" ORDER="0">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.01" LABEL="1@" POSITION="54" ORDER="1">1 Cr 15,23; 1 Tx 4,15-17</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.02" LABEL="2@" POSITION="72" ORDER="2">2 Tx 3,17</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.02" LABEL="2" POSITION="76" ORDER="3">*Đã viết* (1 Tx 4,7.17 ; x. 1 Cr 15,51 ; Mt 24,34). Dầu sao, đối với mỗi người, ngày Chúa quang lâm cũng rất gần (Pl 4,5 ; Gc 5,8 ; Rm 13,12 ; 1 Cr 1,8 ; 7,29-31 ; Kh 1,1.3.7 ; 3,11.20 ; 22,7.10.12.20). Có thể nói : Chúa đã đến, với mầu nhiệm Phục Sinh (Ga 16,16-22 ; x. 1 Cr 1,8+.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.02" LABEL="3" POSITION="184" ORDER="4">Trái lại, đối với Ki-tô hữu, ngày Chúa quang lâm là đối tượng của niềm hy vọng (Tt 2,13 ; 2 Tm 4,8). Xem phần kết lời nguyện sau kinh Lạy Cha trong thánh lễ.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.01" LABEL="4" POSITION="37" ORDER="5">*Bỏ đạo* là một yếu tố thuộc văn chương khải huyền Do-thái nói về thời cánh chung, Phao-lô áp dụng cho thời Tân Ước (1 Tm 4,1 ; 2 Tm 3,1...).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.01" LABEL="3@" POSITION="56" ORDER="6">Kh 13,1-8</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.01" LABEL="5" POSITION="97" ORDER="7">*Người gian ác, đứa hư hỏng* : người phản-Ki-tô, ngôn sứ giả (1 Tm 4,1... ; 2 Pr 2,1 ; 3,3 ; Gđ 18 ; 1 Ga 2,18 ; 4,3 ; 2 Ga 7 ; Mt 24,4-26 ; Kh 13,1-8).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.02" LABEL="4@" POSITION="12" ORDER="8">Đn 11,36</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.02" LABEL="5@" POSITION="97" ORDER="9">Is 14,13; Ed 28,2</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.02" LABEL="6" POSITION="151" ORDER="10">Thời Cựu Ước cũng đã có người làm như vậy : Vua Ba-ben (Is 14,13-14), vua Tia (Ed 28,2), An-ti-ô-khô Ê-pi-pha-nê (Đn 11,36).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.04" LABEL="7" POSITION="39" ORDER="11">Cái gì ? Ta không rõ, nhưng thánh Phao-lô đã cho giáo đoàn Thê-xa-lô-ni-ca biết.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.06" LABEL="8" POSITION="13" ORDER="12">Ai ? Phao-lô cũng không nói rõ.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.07" LABEL="9" POSITION="32" ORDER="13">Tên gian ác cũng *xuất hiện* (x. 1 Cr 1,7) ; cũng *quang lâm* (c.9) !</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.07" LABEL="10" POSITION="51" ORDER="14">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.07" LABEL="6@" POSITION="55" ORDER="15">Is 11,4; Tv 33,6; Kh 19,11-21</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.07" LABEL="11" POSITION="92" ORDER="16">*Giết chết bằng hơi thở từ miệng Người* : Lối nói khải huyền lấy từ Is 11,4 ; Tv 33,6.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.01" LABEL="7@" POSITION="37" ORDER="17">Ep 2,2</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.01" LABEL="12" POSITION="56" ORDER="18">English: Satan | French: Satan | Latin: Satan | Origin: &#64299;&#1464;&#1496;&#1464;&#1503; -- &#931;&#945;&#964;&#945;&#957;&#945;&#962; | Vietnamese: Xa-tan -- ma quỷ, G 1,6 ; 1 Sb 21,1 ; Mt 4,10</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.01" LABEL="8@" POSITION="77" ORDER="19">Kh 13,13-17</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.02" LABEL="9@" POSITION="10" ORDER="20">Ga 8,44</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.02" LABEL="10@" POSITION="82" ORDER="21">Mt 24,12</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.03" LABEL="11@" POSITION="73" ORDER="22">1 V 22,22; Is 6,10</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.03" LABEL="13" POSITION="80" ORDER="23">*Thiên Chúa gửi đến* : lối nói Do-thái có nghĩa Thiên Chúa bỏ mặc (x. Is 6,10 ; 1 V 22,22... ; Gr 9,39).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.01" LABEL="12@" POSITION="112" ORDER="24">Ep 1,4; 1 Tx 1,4-5; 1 Pr 1,1-2</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.01" LABEL="14" POSITION="123" ORDER="25">*Thiên Chúa chọn* (1 Tx 1,4).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.01" LABEL="15" POSITION="144" ORDER="26">*Từ lúc khởi đầu* : từ muôn đời (Ga 1,1 ; 1 Ga 1,1 ; Ep 1,4 ; 1 Cr 2,7 ; Cl 1,26). Có bản chép *ap’archès* thành *aparchè* : *như quả đầu mùa*. Thật vậy, giáo đoàn Thê-xa-lô-ni-ca là một trong các giáo đoàn tiên khởi của thánh Phao-lô tại Âu châu.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.02" LABEL="16" POSITION="140" ORDER="27">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.02" LABEL="17" POSITION="146" ORDER="28">*Hưởng vinh quang của Chúa chúng ta là Đức Giê-su Ki-tô* (x. Ga 17,5.24 ; 1 Tx 2,12 ; 2 Tx 1,10).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.03" LABEL="13@" POSITION="29" ORDER="29">1 Tx 3,8</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.03" LABEL="14@" POSITION="54" ORDER="30">2 Tx 3,6</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.03" LABEL="18" POSITION="94" ORDER="31">*Các truyền thống* : Lời rao giảng thánh Phao-lô đã lãnh nhận và truyền lại cho anh em như kho tàng chung của Hội Thánh (1 Cr 11,2 ; 15,1-3 ; 1 Tm 6,20 ; 2 Tm 1,12.14).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" LABEL="19" POSITION="3" ORDER="32">English: Sin | French: Sin | Latin: Sin | Origin: &#1505;&#1460;&#1497;&#1503; | Vietnamese: Xin 1 -- sa mạc trong cuộc Xuất hành, Xh 16,1 ; Ds 33,11-12</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" LABEL="20" POSITION="37" ORDER="33">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" LABEL="21" POSITION="43" ORDER="34">Một lần nữa, Đức Giê-su được đặt ở cùng một bình diện với Chúa Cha.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" LABEL="15@" POSITION="52" ORDER="35">1 Tx 3,11-13</FOOTNOTE> |
|
|
</FOOTNOTES> |
|
|
<HEADINGS> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.01" LEVEL="1" ORDER="0">Ngày Chúa quang lâm và những gì xảy ra trước đó</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.01" LEVEL="1" ORDER="0">Khuyên nhủ kiên trì</HEADING> |
|
|
</HEADINGS> |
|
|
<ANNOTATIONS> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_014.002.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="25" END="31" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_014.002.002.07" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="45" END="51" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_014.002.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="50" END="56" LABEL="PER">Xa-tan</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="134" END="140" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="0" END="3" LABEL="PER">Xin</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_014.002.004.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="31" END="37" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
</ANNOTATIONS> |
|
|
</SECT> |
|
|
</FILE> |
|
|
</root> |