|
|
<root> |
|
|
<FILE ID="RCN_012" NUMBER="12"> |
|
|
<meta> |
|
|
<DOCUMENT_ID>RCN_012</DOCUMENT_ID> |
|
|
<DOCUMENT_NUMBER>12</DOCUMENT_NUMBER> |
|
|
<GENRE> |
|
|
<CODE>N</CODE> |
|
|
<CATEGORY>new testament</CATEGORY> |
|
|
<VIETNAMESE>Kinh Thánh Tân Ước</VIETNAMESE> |
|
|
</GENRE> |
|
|
<TAGS> |
|
|
<TAG> |
|
|
<CATEGORY>bible pauline letters division</CATEGORY> |
|
|
<VIETNAMESE>Các thư mục vụ của Thánh Phao-lô (Kinh Thánh Tân Ước)</VIETNAMESE> |
|
|
</TAG> |
|
|
</TAGS> |
|
|
<TITLE>Thư gửi tín hữu Cô-lô-xê</TITLE> |
|
|
<VOLUME>Các thư mục vụ của Thánh Phao-lô (Kinh Thánh Tân Ước)</VOLUME> |
|
|
<AUTHOR></AUTHOR> |
|
|
<SOURCE_TYPE>web</SOURCE_TYPE> |
|
|
<SOURCE_URL>https://huggingface.co/datasets/v-bible/bible/tree/main/books/bible/versions/ktcgkpv.org/kt2011/cl</SOURCE_URL> |
|
|
<SOURCE>ktcgkpv.org</SOURCE> |
|
|
<HAS_CHAPTERS>true</HAS_CHAPTERS> |
|
|
<PERIOD></PERIOD> |
|
|
<PUBLISHED_TIME></PUBLISHED_TIME> |
|
|
<LANGUAGE>Việt</LANGUAGE> |
|
|
<NOTE></NOTE> |
|
|
</meta> |
|
|
<SECT ID="RCN_012.002" NAME="" NUMBER="2"> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.001" NUMBER="1"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.001.01" TYPE="single" NUMBER="1" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="1">Quả thế, tôi muốn anh em biết tôi phải chiến đấu gay go thế nào vì anh em, vì những người <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Lao-đi-ki-a</PER>, và vì bao người khác chưa thấy tôi tận mắt ;</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.001.02" TYPE="single" NUMBER="2" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="2">như vậy là để họ được phấn khởi trong tâm hồn, và nhờ được liên kết chặt chẽ với nhau trong tình thương, họ đạt tới sự thông hiểu phong phú và đầy đủ, khiến họ nhận biết mầu nhiệm của Thiên Chúa, tức là Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.001.03" TYPE="single" NUMBER="3" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="3">trong Người có cất giấu mọi kho tàng của sự khôn ngoan và hiểu biết.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.002" NUMBER="2"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.002.01" TYPE="single" NUMBER="4" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="4">Tôi nói điều đó để đừng có ai dùng lời lẽ hấp dẫn mà mê hoặc anh em.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.002.02" TYPE="single" NUMBER="5" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="5">Tuy xa cách về thể xác, nhưng tôi vẫn ở với anh em về tinh thần, và vui mừng thấy anh em giữ hàng ngũ và vững tin vào Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.003" NUMBER="3"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.003.01" TYPE="single" NUMBER="6" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="6">Vậy như anh em đã nhận Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> Giê-su làm Chúa, thì hãy tiếp tục sống kết hợp với Người.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.003.02" TYPE="single" NUMBER="7" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="7">Anh em hãy bén rễ sâu và xây dựng đời mình trên nền tảng là Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> Giê-su, hãy dựa vào đức tin mà anh em đã được thụ huấn, và để cho lòng chan chứa niềm tri ân cảm tạ.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.004" NUMBER="4"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.004.01" TYPE="single" NUMBER="8" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="8">Hãy coi chừng chớ để ai gài bẫy anh em bằng mồi triết lý và những tư tưởng giả dối rỗng tuếch theo truyền thống người phàm và theo những yếu tố của vũ trụ chứ không theo Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.004.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.005" NUMBER="5"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.005.01" TYPE="single" NUMBER="9" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="9">Thật vậy, nơi Người, tất cả sự viên mãn của thần tính hiện diện cách cụ thể,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.005.02" TYPE="single" NUMBER="10" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="10">và trong Người, anh em được sung mãn : Người vốn là đầu mọi quyền lực thần thiêng.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.006" NUMBER="6"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.006.01" TYPE="single" NUMBER="11" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="11">Trong Người, anh em đã được chịu phép cắt bì, không phải phép cắt bì do tay người phàm, nhưng là phép cắt bì của Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>, có sức lột bỏ con người tội lỗi của anh em.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.006.02" TYPE="single" NUMBER="12" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="12">Anh em đã cùng được mai táng với Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> khi chịu phép rửa, lại cùng được trỗi dậy với Người, vì tin vào quyền năng của Thiên Chúa, Đấng làm cho Người trỗi dậy từ cõi chết.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.006.03" TYPE="single" NUMBER="13" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="13">Trước kia, anh em là những kẻ chết vì anh em đã sa ngã, và vì thân xác anh em không được cắt bì, nay Thiên Chúa đã cho anh em được cùng sống với Đức Ki-tô : Thiên Chúa đã ban ơn tha thứ mọi sa ngã lỗi lầm của chúng ta.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.007" NUMBER="7"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.007.01" TYPE="single" NUMBER="14" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="14">Người đã xoá sổ nợ bất lợi cho chúng ta, sổ nợ mà các giới luật đã đưa ra chống lại chúng ta.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.007.02" TYPE="single" NUMBER="14" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="14">Người đã huỷ bỏ nó đi, bằng cách đóng đinh nó vào thập giá.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.007.03" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="15">Người đã truất phế các quyền lực thần thiêng, đã công khai bêu xấu chúng, đã điệu chúng đi trong đám rước khải hoàn của Người.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.008" NUMBER="8"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.008.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="16">Vậy đừng ai xét đoán anh em về chuyện đồ ăn thức uống, hay về mục ngày lễ, ngày đầu tháng, ngày sa-bát.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.008.02" TYPE="single" NUMBER="17" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="17">Tất cả những cái đó chỉ là hình bóng những điều sắp tới, nhưng thực tại là thân thể Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.008.03" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="18">Đừng ai viện cớ khiêm nhường và sùng kính các thiên thần mà làm cho anh em mất phần thưởng chiến thắng ; họ chìm đắm trong những thị kiến của mình, vênh váo vì những suy tưởng theo lối người phàm.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.008.04" TYPE="single" NUMBER="19" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="19">Họ không gắn chặt với Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> là Đầu ; chính Người làm cho toàn thân được nuôi dưỡng, được kết cấu chặt chẽ nhờ mọi thứ gân mạch và dây chằng, và được lớn lên nhờ sức Thiên Chúa ban.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_012.002.009" NUMBER="9"> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.009.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="20">Anh em đã chết cùng Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> và được giải thoát khỏi các yếu tố của vũ trụ, tại sao lại rập theo những quy luật, như thể anh em còn sống lệ thuộc vào thế gian ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.009.02" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="20">Chẳng hạn :</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.009.03" TYPE="single" NUMBER="21" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="21">Đừng ăn cái này, đừng nếm cái kia, đừng đụng vào cái nọ,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.009.04" TYPE="single" NUMBER="22" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="22">toàn những cấm đoán về những cái dùng đến là hư.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.009.05" TYPE="single" NUMBER="22" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="22">Đó chỉ là những giới luật và giáo huấn của người phàm.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_012.002.009.06" TYPE="single" NUMBER="23" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="23">Những điều ấy có vẻ khôn ngoan : nào là sùng đạo tự ý, nào là khiêm nhường, nào là khổ hạnh, nhưng không có giá trị gì đối với tính xác thịt lăng loàn.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<FOOTNOTES> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.01" LABEL="1@" POSITION="64" ORDER="0">Cl 1,24</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.01" LABEL="4" POSITION="101" ORDER="1">English: Laodicea | French: Laodicée | Latin: Laodicia | Origin: &#923;&#945;&#959;&#948;&#953;&#954;&#949;&#953;&#945; | Vietnamese: Lao-đi-ki-a -- Cl 2,1 ; 4,13</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.01" LABEL="5" POSITION="145" ORDER="2">Có lẽ thánh Phao-lô không trực tiếp thiết lập giáo đoàn Cô-lô-xê và Lao-đi-ki-a, một thành phố gần Cô-lô-xê, cũng như chưa đến hai thành đó lần nào, nhưng chỉ nghe ông Ê-páp-ra báo cáo cho biết (tương tự trường hợp thư Rô-ma).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.02" LABEL="2@" POSITION="119" ORDER="3">Ep 3,18-19</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.02" LABEL="7" POSITION="212" ORDER="4">Có bản chép tay viết : *mầu nhiệm của Thiên Chúa, của Đức Ki-tô*, *mầu nhiệm của Thiên Chúa, Thân Phụ Đức Ki-tô*, *mầu nhiệm của Thiên Chúa là Cha và của Đức Ki-tô* ...</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.02" LABEL="6" POSITION="212" ORDER="5">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.03" LABEL="3@" POSITION="28" ORDER="6">Cn 2,4-5; Is 45,3; Rm 11,33; 1 Cr 1,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.03" LABEL="8" POSITION="67" ORDER="7">*Trong Người* có thể hiểu về Đức Ki-tô : nơi Đức Ki-tô có cất giấu kho tàng khôn ngoan và hiểu biết ; nhưng đúng hơn có thể hiểu về mầu nhiệm, bởi vì đối tượng mầu nhiệm này là Đức Ki-tô (1,27) ; Người được ví như Đức Khôn Ngoan của Thiên Chúa (x. 1 Cr 1,24.30), một đề tài trích từ Is 45,3. Cũng có thể thánh Phao-lô muốn ám chỉ Đức Ki-tô mới là Đức Khôn Ngoan thật, còn ngoài Người ra chỉ là tối tăm và ngu muội.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.01" LABEL="4@" POSITION="35" ORDER="8">Ep 4,14</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.01" LABEL="9" POSITION="67" ORDER="9">Thánh Phao-lô ám chỉ đến khôn ngoan giả hiệu của thầy giảng dạy giả hiệu mà người sẽ nói đến ở c. 8.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.02" LABEL="5@" POSITION="34" ORDER="10">1 Cr 5,3</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.02" LABEL="6@" POSITION="89" ORDER="11">Pl 1,27</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.02" LABEL="10" POSITION="127" ORDER="12">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" LABEL="12" POSITION="32" ORDER="13">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" LABEL="13" POSITION="48" ORDER="14">*Nhận* : ở đây và nhiều lần khác (x. 4,17 ; 1 Cr 11,23 ; 15,3 ; Hr 12,28), thánh Phao-lô dùng từ ngữ này để nói đến giáo lý được truyền lại chứ không phải do trí sáng tạo. Giáo lý mặc khải đó các Tông Đồ đã lãnh nhận từ nơi Đức Ki-tô và các tín hữu lãnh nhận lại từ nơi các Tông Đồ.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" LABEL="14" POSITION="89" ORDER="15">*Thì hãy tiếp tục sống kết hợp với Người* : ds : *thì hãy bước đi trong Người*.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.02" LABEL="7@" POSITION="25" ORDER="16">Ep 2,20-22; 3,17; Gđ 20</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.02" LABEL="15" POSITION="69" ORDER="17">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.02" LABEL="16" POSITION="76" ORDER="18">ds : *Anh em hãy đâm rễ sâu và xây dựng trong Người*.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.02" LABEL="17" POSITION="169" ORDER="19">Thánh Phao-lô khuyên các tín hữu sống xứng đáng lời tuyên xưng Đức Ki-tô Giê-su là Chúa, sống trong Đức Ki-tô bằng cách kín múc sự sống nơi Đức Ki-tô, lấy Người làm mẫu mực và luôn luôn tri ân cảm tạ Thiên Chúa (x. Ep 4,21).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.004.01" LABEL="18" POSITION="43" ORDER="20">*Gài bẫy anh em bằng mồi* : làm cho lạc xa chân lý, rơi vào sai lầm như thể bị đưa đi làm nô lệ. Các tín hữu đã được giải thoát khỏi bóng tối tội lỗi, đi vào ánh sáng nhờ có Đức Ki-tô (1,13 tt). Nay không theo Đức Ki-tô và trở lại với những sai lầm mình đã bỏ, tức là lại rơi vào tình trạng nô lệ (x. Gl 4,8 tt ; 5,1).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.004.01" LABEL="8@" POSITION="137" ORDER="21">Gl 4,3</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.004.01" LABEL="19" POSITION="154" ORDER="22">*Quyền lực vũ trụ* : những yếu tố cấu tạo nên thế giới vật chất này ; hơn thế nữa, đó có thể là những thần linh thiên giới mà người ta tin rằng đang điều khiển và gìn giữ thế giới này (x. 2,20 ; Gl 4,3.9).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.004.01" LABEL="20" POSITION="179" ORDER="23">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.005.01" LABEL="9@" POSITION="31" ORDER="24">Cl 1,19; 2,17; Ga 1,14</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.005.01" LABEL="23" POSITION="75" ORDER="25">Quả quyết một cách rõ ràng 1,19 ; thế giới thần linh và vũ trụ đã được sáng tạo, hội tụ lại nơi Đức Ki-tô phục sinh, bởi vì Người đã hiện hữu và vinh quang từ trước muôn đời, đã nhập thể và phục sinh. Tóm lại, tất cả sự viên mãn của Đức Giê-su Ki-tô là Thiên Chúa và là con người.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.005.02" LABEL="24" POSITION="14" ORDER="26">Các Ki-tô hữu, nhờ phép thánh tẩy, đã trở thành chi thể của Đầu là Đức Ki-tô, nên cũng được chia sẻ sự viên mãn của Người (x. 1,19 ; Ep 1,23 ; 3,19 ; 4,12-13). Và vì đã kết hợp với Người là Đầu mọi quyền lực thần thiêng, họ cũng vượt lên trên các quyền lực ấy và không phải vâng phục chúng nữa.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.005.02" LABEL="10@" POSITION="60" ORDER="27">Ep 1,21-23</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.01" LABEL="11@" POSITION="38" ORDER="28">Gr 4,4; Rm 2,25-29; Ep 2,11; Pl 3,3</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.01" LABEL="25" POSITION="122" ORDER="29">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.01" LABEL="26" POSITION="166" ORDER="30">*... có sức lột bỏ con người tội lỗi của anh em* : ds : *... lột bỏ con người xác thịt*. Có bản dùng câu này để giải thích *phép cắt bì do tay người phàm* ; có bản lại dùng để giải thích *phép cắt bì của Chúa Ki-tô*. *Phép cắt bì của Đức Ki-tô* : phép thánh tẩy (x. Rm 6,3-4) ; dìm xuống nước biểu tượng cho sự mai táng, tha tội ; lên khỏi nước tượng trưng cho sự phục sinh, sống trong ân sủng. Một động tác sinh hai công hiệu.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.02" LABEL="12@" POSITION="20" ORDER="31">Rm 6,3-4</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.02" LABEL="27" POSITION="42" ORDER="32">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.03" LABEL="28" POSITION="0" ORDER="33">Bản văn trong cc. 13-14 lúc thì *anh em*, lúc thì *chúng ta* : từ trường hợp các tín hữu Cô-lô-xê, thánh Phao-lô mở rộng ra, áp dụng cho tất cả mọi người, cả người Do-thái, trong đó có thánh Phao-lô.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.03" LABEL="13@" POSITION="30" ORDER="34">Ep 2,1.5</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.03" LABEL="29" POSITION="96" ORDER="35">ds : *anh em là những kẻ đã chết vì những sa ngã và vì sự không cắt bì thân xác của anh em*.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.03" LABEL="30" POSITION="155" ORDER="36">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.007.01" LABEL="14@" POSITION="9" ORDER="37">Ep 2,14-16</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.007.01" LABEL="31" POSITION="39" ORDER="38">*Sổ nợ bất lợi cho chúng ta* muốn ám chỉ Lề Luật. Các quy tắc của Lề Luật Mô-sê khi ngăn cấm tội lỗi, lại trở thành dịp cho tội lỗi và do đó mang theo án quyết là lời nguyền rủa và sự chết (x. Rm 4,15 ; 7,7-25 ; Gl 2,16 ; 3,10) cho người vi phạm, chứ không giúp cho người ta sức mạnh để lướt thắng. – Thiên Chúa đã huỷ bỏ phán quyết đó bằng cách thi hành trên Người Con của Người, đã bắt Người Con ấy vâng phục Lề Luật (x. Gl 4,4) và bị xem như *kẻ bị nguyền rủa* (x. Gl 3,13). Cùng với cái chết của Người Con ấy trên thánh giá, Thiên Chúa đã huỷ bỏ sổ nợ không có lợi gì cho chúng ta.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.007.03" LABEL="15@" POSITION="23" ORDER="39">Cl 1,16.20; 1 Cr 15,24; Ep 1,21; 1 Pr 3,22</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.007.03" LABEL="32" POSITION="125" ORDER="40">Câu khó giải thích ! Có lẽ theo não trạng Do-thái : đằng sau Lề Luật là các quyền lực thần thiêng, có thể gọi là các thiên thần ; đó là những vị trung gian của Lề Luật hoặc bằng cách phổ biến hoặc bằng cách gìn giữ (x. Gl 3,19). – Vậy khi Thiên Chúa xoá sổ nợ bất lợi cho chúng ta, tức là chế độ Lề Luật, qua cái chết của Con Người trên thập giá, Thiên Chúa cũng muốn làm cho những vị trung gian, công bố, giữ gìn Lề Luật phải phục tùng Con của Người. Có lẽ thánh Phao-lô ám chỉ hình ảnh quen thuộc thời bấy giờ : Thiên Chúa như vị hoàng đế chiến thắng khải hoàn. Người bắt các quyền lực chiến bại phải theo sau đoàn xe chiến thắng của Người lúc tiến vào thủ đô giữa tiếng hoan hô của toàn dân.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.01" LABEL="16@" POSITION="12" ORDER="41">Rm 14,3-4; 1 Cr 8; 10,14-33; 1 Tm 4,3</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.02" LABEL="17@" POSITION="27" ORDER="42">Hr 8,5; 10,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.02" LABEL="35" POSITION="93" ORDER="43">*Nhưng thực tại là thân thể Đức Ki-tô* : ds : *nhưng thân thể là (thân thể) của Đức Ki-tô*. Thánh Phao-lô đối chọi *hình bóng* với thực tại, tức là *thân thể* (x. Gl 3,23 ; Hr 8,5 ; 10,1 ; Rm 5,14 ; 1 Cr 10,6.11).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.02" LABEL="34" POSITION="93" ORDER="44">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.03" LABEL="18@" POSITION="16" ORDER="45">Cl 2,23; Mt 24,4; Ep 4,17-19</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.03" LABEL="36" POSITION="102" ORDER="46">Câu văn không chắc chắn, có thể đã bị biến dạng, vì thế có thể có những cách dịch khác ! Những kiểu tu đức và thờ phượng đề cao thế giới vật chất này, và như vậy, dành cho các quyền lực thần thiêng điều khiển thế giới này một tầm quan trọng quá đáng (x. Gl 4,3 tt).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.04" LABEL="37" POSITION="31" ORDER="47">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.04" LABEL="38" POSITION="38" ORDER="48">ds : *... không gắn chặt với Đầu*, tức là Đức Ki-tô. Đề tài nhiệm thể Đức Ki-tô (Đức Ki-tô là Đầu, các tín hữu là chi thể) bàng bạc trong tất cả tư tưởng của thánh Phao-lô (x. nhất là Rm 12,5 ; 1 Cr 6,15 ; 12,27), nhưng đạt tới cao điểm trong các thư Cô-lô-xê và Ê-phê-xô (Cl 1,18 ; Ep 1,22-23 ; 4,15-16).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.04" LABEL="19@" POSITION="93" ORDER="49">Ep 2,21-22</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.01" LABEL="39" POSITION="29" ORDER="50">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.03" LABEL="20@" POSITION="0" ORDER="51">1 Cr 8,8; 1 Tm 4,3</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.05" LABEL="21@" POSITION="3" ORDER="52">Is 29,13</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.06" LABEL="40" POSITION="91" ORDER="53">Những kiểu nói trong ngoặc kép ở cc. 18.23 có lẽ là những kiểu nói của các thầy dạy giả hiệu ở Cô-lô-xê ; thánh Phao-lô dùng lại nguyên văn để phê bình.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.06" LABEL="41" POSITION="150" ORDER="54">Cách dịch khác : *... không có giá trị gì (mà trái lại, chỉ làm cho) thoả mãn tính xác thịt lăng loàn*.</FOOTNOTE> |
|
|
</FOOTNOTES> |
|
|
<HEADINGS> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.01" LEVEL="2" ORDER="0">Ông Phao-lô lo lắng cho đức tin của người Cô-lô-xê</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" LEVEL="1" ORDER="0">II. ĐỀ PHÒNG GIÁO LÝ SAI LẠC</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" LEVEL="2" ORDER="1">Sống theo đức tin chân chính chứ không theo những tư tưởng sai lạc</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.002.005.01" LEVEL="2" ORDER="0">Đức Ki-tô, Thủ Lãnh duy nhất của thiên thần và loài người</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.01" LEVEL="2" ORDER="0">Đề phòng lối sống khắc khổ theo thuyết “các quyền lực vũ trụ”</HEADING> |
|
|
</HEADINGS> |
|
|
<ANNOTATIONS> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="90" END="101" LABEL="PER">Lao-đi-ki-a</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="207" END="212" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.002.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="122" END="127" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="27" END="32" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.003.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="64" END="69" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.004.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="174" END="179" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="117" END="122" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.006.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="37" END="42" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="88" END="93" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.008.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="26" END="31" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.002.009.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="24" END="29" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
</ANNOTATIONS> |
|
|
</SECT> |
|
|
</FILE> |
|
|
</root> |