duckymomo20012's picture
Update corpus (#12)
1a4453e verified
raw
history blame
48.5 kB
<root>
<FILE ID="RCN_012" NUMBER="12">
<meta>
<DOCUMENT_ID>RCN_012</DOCUMENT_ID>
<DOCUMENT_NUMBER>12</DOCUMENT_NUMBER>
<GENRE>
<CODE>N</CODE>
<CATEGORY>new testament</CATEGORY>
<VIETNAMESE>Kinh Thánh Tân Ước</VIETNAMESE>
</GENRE>
<TAGS>
<TAG>
<CATEGORY>bible pauline letters division</CATEGORY>
<VIETNAMESE>Các thư mục vụ của Thánh Phao-lô (Kinh Thánh Tân Ước)</VIETNAMESE>
</TAG>
</TAGS>
<TITLE>Thư gửi tín hữu Cô-lô-xê</TITLE>
<VOLUME>Các thư mục vụ của Thánh Phao-lô (Kinh Thánh Tân Ước)</VOLUME>
<AUTHOR></AUTHOR>
<SOURCE_TYPE>web</SOURCE_TYPE>
<SOURCE_URL>https://huggingface.co/datasets/v-bible/bible/tree/main/books/bible/versions/ktcgkpv.org/kt2011/cl</SOURCE_URL>
<SOURCE>ktcgkpv.org</SOURCE>
<HAS_CHAPTERS>true</HAS_CHAPTERS>
<PERIOD></PERIOD>
<PUBLISHED_TIME></PUBLISHED_TIME>
<LANGUAGE>Việt</LANGUAGE>
<NOTE></NOTE>
</meta>
<SECT ID="RCN_012.001" NAME="" NUMBER="1">
<PAGE ID="RCN_012.001.001" NUMBER="1">
<STC ID="RCN_012.001.001.01" TYPE="single" NUMBER="1" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="1">Tôi là <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Phao-lô</PER>, bởi ý Thiên Chúa được làm Tông Đồ của Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> Giê-su, và anh <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ti-mô-thê</PER> là người anh em,</STC>
<STC ID="RCN_012.001.001.02" TYPE="single" NUMBER="2" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="2">kính gửi dân thánh tại <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Cô-lô-xê</PER>, là những anh em tín hữu trong Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.001.03" TYPE="single" NUMBER="2" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="2"><PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Xin</PER> Thiên Chúa là Cha chúng ta ban cho anh em ân sủng và bình an.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.002" NUMBER="2">
<STC ID="RCN_012.001.002.01" TYPE="single" NUMBER="3" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="3">Chúng tôi không ngừng tạ ơn Thiên Chúa, là Thân Phụ Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> Ki-tô, Chúa chúng ta, khi cầu nguyện cho anh em.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.002.02" TYPE="single" NUMBER="4" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="4">Thật vậy, chúng tôi đã được nghe nói về lòng tin của anh em vào Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> Giê-su, và về lòng mến của anh em đối với toàn thể dân thánh ;</STC>
<STC ID="RCN_012.001.002.03" TYPE="single" NUMBER="5" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="5">lòng tin và lòng mến đó phát xuất từ niềm trông cậy dành cho anh em trên trời, niềm trông cậy anh em đã được nghe loan báo khi lời chân lý là Tin Mừng</STC>
<STC ID="RCN_012.001.002.04" TYPE="single" NUMBER="6" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="6">đến với anh em ; Tin Mừng này đang sinh hoa trái và lớn lên trên toàn thế giới như thế nào, thì nơi anh em cũng vậy, từ ngày anh em được nghe nói và nhận biết ân sủng của Thiên Chúa thật sự là gì.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.002.05" TYPE="single" NUMBER="7" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="7">Anh em đã học hỏi điều này với anh <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ê-páp-ra</PER> là người đồng sự yêu quý của chúng tôi và là người thay thế chúng tôi với tư cách là người phục vụ trung thành của Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.002.06" TYPE="single" NUMBER="8" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="8">Chính anh đã cho chúng tôi hay về lòng mến mà Thần Khí ban cho anh em.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.003" NUMBER="3">
<STC ID="RCN_012.001.003.01" TYPE="single" NUMBER="9" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="9">Vì thế, từ ngày chúng tôi nghe biết như vậy, chúng tôi cũng không ngừng cầu nguyện và kêu xin Thiên Chúa cho anh em được am tường thánh ý Người, với tất cả sự khôn ngoan và hiểu biết mà Thần Khí ban cho.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.003.02" TYPE="single" NUMBER="10" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="10">Như vậy, anh em sẽ sống được như Chúa đòi hỏi, và làm đẹp lòng Người về mọi phương diện, sẽ sinh hoa trái là mọi thứ việc lành, và mỗi ngày một hiểu biết Thiên Chúa hơn.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.003.03" TYPE="single" NUMBER="11" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="11">Nhờ sức mạnh vạn năng của Thiên Chúa vinh quang, anh em sẽ nên mạnh mẽ để kiên trì chịu đựng tất cả.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.004" NUMBER="4">
<STC ID="RCN_012.001.004.01" TYPE="single" NUMBER="12" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="12">Anh em hãy vui mừng cảm tạ Chúa Cha, đã làm cho anh em trở nên xứng đáng chung hưởng phần gia nghiệp của dân thánh trong cõi đầy ánh sáng.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.005" NUMBER="5">
<STC ID="RCN_012.001.005.01" TYPE="single" NUMBER="13" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="13">Người đã giải thoát chúng ta khỏi quyền lực tối tăm, và đưa vào vương quốc Thánh Tử chí ái ;</STC>
<STC ID="RCN_012.001.005.02" TYPE="single" NUMBER="14" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="14">trong Thánh Tử, ta được ơn cứu chuộc, được thứ tha tội lỗi.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.006" NUMBER="6">
<STC ID="RCN_012.001.006.01" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="15">Thánh Tử</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.007" NUMBER="7">
<STC ID="RCN_012.001.007.01" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="15">là hình ảnh Thiên Chúa vô hình,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.008" NUMBER="8">
<STC ID="RCN_012.001.008.01" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="2" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="15">là trưởng tử</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.009" NUMBER="9">
<STC ID="RCN_012.001.009.01" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="3" PARAGRAPH_NUMBER="8" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="15">sinh ra trước mọi loài thụ tạo,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.010" NUMBER="10">
<STC ID="RCN_012.001.010.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="9" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">vì trong Người,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.011" NUMBER="11">
<STC ID="RCN_012.001.011.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="10" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">muôn vật được tạo thành</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.012" NUMBER="12">
<STC ID="RCN_012.001.012.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="2" PARAGRAPH_NUMBER="11" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">trên trời cùng dưới đất,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.013" NUMBER="13">
<STC ID="RCN_012.001.013.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="3" PARAGRAPH_NUMBER="12" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">hữu hình với vô hình.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.014" NUMBER="14">
<STC ID="RCN_012.001.014.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="4" PARAGRAPH_NUMBER="13" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">Dẫu là hàng dũng lực thần thiêng</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.015" NUMBER="15">
<STC ID="RCN_012.001.015.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="5" PARAGRAPH_NUMBER="14" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">hay là bậc quyền năng thượng giới,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.016" NUMBER="16">
<STC ID="RCN_012.001.016.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="6" PARAGRAPH_NUMBER="15" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">tất cả đều do Thiên Chúa tạo dựng</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.017" NUMBER="17">
<STC ID="RCN_012.001.017.01" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="7" PARAGRAPH_NUMBER="16" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="16">nhờ Người và cho Người.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.018" NUMBER="18">
<STC ID="RCN_012.001.018.01" TYPE="single" NUMBER="17" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="17" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="17">Người có trước muôn loài muôn vật,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.019" NUMBER="19">
<STC ID="RCN_012.001.019.01" TYPE="single" NUMBER="17" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="18" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="17">tất cả đều tồn tại trong Người.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.020" NUMBER="20">
<STC ID="RCN_012.001.020.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="19" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">Người cũng là đầu của thân thể,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.021" NUMBER="21">
<STC ID="RCN_012.001.021.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="20" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">nghĩa là đầu của Hội Thánh ;</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.022" NUMBER="22">
<STC ID="RCN_012.001.022.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="2" PARAGRAPH_NUMBER="21" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">Người là khởi nguyên,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.023" NUMBER="23">
<STC ID="RCN_012.001.023.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="3" PARAGRAPH_NUMBER="22" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">là trưởng tử</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.024" NUMBER="24">
<STC ID="RCN_012.001.024.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="4" PARAGRAPH_NUMBER="23" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">trong số những người</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.025" NUMBER="25">
<STC ID="RCN_012.001.025.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="5" PARAGRAPH_NUMBER="24" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">từ cõi chết sống lại,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.026" NUMBER="26">
<STC ID="RCN_012.001.026.01" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="6" PARAGRAPH_NUMBER="25" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="18">để trong mọi sự Người đứng hàng đầu.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.027" NUMBER="27">
<STC ID="RCN_012.001.027.01" TYPE="single" NUMBER="19" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="26" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="19">Vì Thiên Chúa đã muốn</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.028" NUMBER="28">
<STC ID="RCN_012.001.028.01" TYPE="single" NUMBER="19" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="27" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="19">làm cho tất cả sự viên mãn</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.029" NUMBER="29">
<STC ID="RCN_012.001.029.01" TYPE="single" NUMBER="19" SUB_VERSE_INDEX="2" PARAGRAPH_NUMBER="28" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="19">hiện diện ở nơi Người,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.030" NUMBER="30">
<STC ID="RCN_012.001.030.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="29" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">cũng như muốn nhờ Người</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.031" NUMBER="31">
<STC ID="RCN_012.001.031.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="1" PARAGRAPH_NUMBER="30" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">mà làm cho muôn vật</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.032" NUMBER="32">
<STC ID="RCN_012.001.032.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="2" PARAGRAPH_NUMBER="31" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">được hoà giải với mình.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.033" NUMBER="33">
<STC ID="RCN_012.001.033.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="3" PARAGRAPH_NUMBER="32" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">Nhờ máu Người đổ ra trên thập giá,</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.034" NUMBER="34">
<STC ID="RCN_012.001.034.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="4" PARAGRAPH_NUMBER="33" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">Thiên Chúa đã đem lại bình an</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.035" NUMBER="35">
<STC ID="RCN_012.001.035.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="5" PARAGRAPH_NUMBER="34" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">cho mọi loài dưới đất</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.036" NUMBER="36">
<STC ID="RCN_012.001.036.01" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="6" PARAGRAPH_NUMBER="35" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="true" LABEL="20">và muôn vật trên trời.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.037" NUMBER="37">
<STC ID="RCN_012.001.037.01" TYPE="single" NUMBER="21" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="36" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="21">Cả anh em nữa, xưa kia anh em là những người xa lạ, là thù địch của Thiên Chúa vì những tư tưởng và hành động xấu xa của anh em.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.037.02" TYPE="single" NUMBER="22" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="36" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="22">Nhưng nay nhờ Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> là con người bằng xương bằng thịt đã chịu chết, Thiên Chúa cho anh em được hoà giải với Người, để anh em trở nên thánh thiện tinh tuyền và không có gì đáng trách trước mặt Người.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.037.03" TYPE="single" NUMBER="23" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="36" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="23">Anh em chỉ cần giữ vững đức tin, cần được xây dựng vững chắc, kiên quyết và đừng vì nao núng mà lìa bỏ niềm hy vọng anh em đã nhận được khi nghe loan báo Tin Mừng.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.037.04" TYPE="single" NUMBER="23" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="36" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="23">Tin Mừng này đã được rao giảng cho khắp thiên hạ, và tôi, <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Phao-lô</PER>, tôi đã được trở nên người phục vụ Tin Mừng.</STC>
</PAGE>
<PAGE ID="RCN_012.001.038" NUMBER="38">
<STC ID="RCN_012.001.038.01" TYPE="single" NUMBER="24" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="24">Giờ đây, tôi vui mừng được chịu đau khổ vì anh em.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.038.02" TYPE="single" NUMBER="24" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="24">Những gian nan thử thách Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> còn phải chịu, tôi xin mang lấy vào thân cho đủ mức, vì lợi ích cho thân thể Người là Hội Thánh.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.038.03" TYPE="single" NUMBER="25" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="25">Tôi đã trở nên người phục vụ Hội Thánh, theo kế hoạch Thiên Chúa đã uỷ thác cho tôi, liên quan đến anh em : đó là tôi phải rao giảng lời của Người cho trọn vẹn,</STC>
<STC ID="RCN_012.001.038.04" TYPE="single" NUMBER="26" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="26">rao giảng mầu nhiệm đã được giữ kín từ bao thời đại và qua bao thế hệ, nhưng nay đã được tỏ ra cho dân thánh của Thiên Chúa.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.038.05" TYPE="single" NUMBER="27" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="27">Người đã muốn cho họ được biết mầu nhiệm này phong phú và hiển hách biết bao giữa các dân ngoại : đó là chính Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> đang ở giữa anh em, Đấng ban cho chúng ta niềm hy vọng đạt tới vinh quang.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.038.06" TYPE="single" NUMBER="28" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="28">Chính Người là Đấng chúng tôi rao giảng, khi khuyên bảo mỗi người và dạy dỗ mỗi người với tất cả sự khôn ngoan, để giúp mỗi người nên hoàn thiện trong Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.06" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>.</STC>
<STC ID="RCN_012.001.038.07" TYPE="single" NUMBER="29" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="37" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="29">Chính vì mục đích ấy mà tôi phải vất vả chiến đấu, nhờ sức lực của Người hoạt động mạnh mẽ trong tôi.</STC>
</PAGE>
<FOOTNOTES>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LABEL="1" POSITION="14" ORDER="0">English: Paul | French: Paul | Latin: Paulus | Origin: &#x26;#928;&#x26;#945;&#x26;#965;&#x26;#955;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Phao-lô -- Cv 13,9</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LABEL="1@" POSITION="16" ORDER="1">Ep 1,1</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LABEL="2" POSITION="63" ORDER="2">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LABEL="3" POSITION="70" ORDER="3">Cùng một công thức giới thiệu để mở đầu các thư Ê-phê-xô, 1-2 Cô-rin-tô, 2 Ti-mô-thê.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LABEL="4" POSITION="88" ORDER="4">English: Timotheus | French: Timothée | Latin: Timotheus | Origin: &#x26;#932;&#x26;#953;&#x26;#956;&#x26;#959;&#x26;#952;&#x26;#949;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ti-mô-thê 1 -- tướng tổng trấn vùng bên kia sông Gio-đan, -- 1 Mcb 5,6.11 ; 2 Mcb 12,2</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LABEL="5" POSITION="104" ORDER="5">*Anh Ti-mô-thê*. Quê ở Ly-cao-ni-a ; cha là người ngoại giáo, mẹ là người Do-thái ; ông đi theo thánh Phao-lô từ đầu cuộc hành trình truyền giáo thứ hai (Cv 16,1-3) ; ông là một trong những môn đệ trung tín nhất của thánh Phao-lô (x. 1-2 Ti-mô-thê) ; ông có tên bên cạnh thánh Phao-lô trong các lời mở đầu thư : 1-2 Thê-xa-lô-ni-ca, 2 Cô-rin-tô, Cô-lô-xê và Phi-lê-môn ; *người anh em* : một cách nói tỏ lòng trân trọng, hơn thế nữa, đó là cách gọi người Ki-tô hữu thời đầu Hội Thánh ; người anh em đồng nghĩa với người Ki-tô hữu (x. Ep 6,21).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" LABEL="7" POSITION="31" ORDER="6">*Cô-lô-xê* : một thành phố nhỏ thuộc tỉnh Phy-gi-a, cách Ê-phê-xô 200 km về phía Đông (ngày nay là miền đất thuộc Thổ Nhĩ Kỳ), rất gần Lao-đi-ki-a và Hi-ê-ra-pô-li.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" LABEL="6" POSITION="31" ORDER="7">English: Collossae | French: Collosses | Latin: Colossae | Origin: &#x26;#922;&#x26;#959;&#x26;#955;&#x26;#959;&#x26;#963;&#x26;#963;&#x26;#945;&#x26;#953;&#x26;#44;&#x26;#32;&#x26;#982;&#x26;#957; | Vietnamese: Cô-lô-xê -- Cl 1,1</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" LABEL="8" POSITION="72" ORDER="8">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.03" LABEL="9" POSITION="3" ORDER="9">English: Sin | French: Sin | Latin: Sin | Origin: &#x26;#1505;&#x26;#1460;&#x26;#1497;&#x26;#1503; | Vietnamese: Xin 1 -- sa mạc trong cuộc Xuất hành, Xh 16,1 ; Ds 33,11-12</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.03" LABEL="10" POSITION="30" ORDER="10">Một số bản chép tay thêm : ... *và Chúa Giê-su Ki-tô ...*</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.01" LABEL="2@" POSITION="10" ORDER="11">Ep 1,15-16; Plm 4-5</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.01" LABEL="12" POSITION="62" ORDER="12">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#x26;#921;&#x26;#951;&#x26;#963;&#x26;#959;&#x26;#965;&#x26;#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.02" LABEL="13" POSITION="36" ORDER="13">*Nghe nói* : Có lẽ do ông Ê-páp-ra thông báo cho thánh Phao-lô biết (x. c. 8).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.02" LABEL="14" POSITION="73" ORDER="14">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.03" LABEL="15" POSITION="23" ORDER="15">*Lòng tin và lòng mến đó phát xuất từ niềm trông cậy* : ds : *qua niềm trông cậy* : lòng tin và lòng mến dựa trên phúc lộc Thiên Chúa dành cho anh em trên trời bắt đầu từ khi anh em đón nhận Tin Mừng.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.03" LABEL="3@" POSITION="37" ORDER="16">1 Pr 1,3-4</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.03" LABEL="16" POSITION="51" ORDER="17">Ba nhân đức đối thần : tin Đức Giê-su Ki-tô, yêu mến anh em và hy vọng được ơn cứu độ ngày cánh chung (x. 1 Tx 1,3 ; 5,8 ; 1 Cr 13,13). Bộ ba này liên kết mật thiết với nhau và, nói cho cùng, đối tượng duy nhất cả ba đều hướng tới là chính Thiên Chúa. – *Lời chân lý là Tin Mừng*. Có lẽ vì ở Cô-lô-xê đang có những người giảng điều sai lạc, nên thánh Phao-lô phải nhấn mạnh khía cạnh chân lý của Tin Mừng.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.03" LABEL="4@" POSITION="104" ORDER="18">Ep 1,13</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.04" LABEL="17" POSITION="195" ORDER="19">*Từ ngày anh em ... ân sủng của Thiên Chúa thực sự là gì* : ds : *từ ngày anh em được nghe và nhận biết ân sủng của Thiên Chúa trong sự thật*. *Ân sủng của Thiên Chúa trong sự thật* là sứ điệp Tin Mừng (x. Cv 14,3 ; 20,24-32 ; 2 Cr 6,1). Vì sắp phải cảnh giác các tín hữu Cô-lô-xê coi chừng những giáo lý *mới*, nên ngay từ đầu thư, thánh Phao-lô nhắc đi nhắc lại đức tin chính thống (x. 2,5).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" LABEL="5@" POSITION="35" ORDER="20">Plm 23</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" LABEL="18" POSITION="43" ORDER="21">English: Epaphras | French: Epaphras | Latin: Epaphras | Origin: &#x26;#917;&#x26;#960;&#x26;#945;&#x26;#981;&#x26;#961;&#x26;#945;&#x26;#962; | Vietnamese: Ê-páp-ra -- Cl 4,12</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" LABEL="19" POSITION="82" ORDER="22">Ông Ê-páp-ra khác với ông Ê-pa-rô-đi-tô quê ở Phi-líp-phê (Pl 2,25 ; 4,18). Có lẽ thánh Phao-lô không trực tiếp giảng Tin Mừng cho các tín hữu Cô-lô-xê (x. 2,1), nhưng người đã cử ông Ê-páp-ra, có thể quê ở Cô-lô-xê, hoặc ít ra cũng sinh sống ở thành này, đến giảng Tin Mừng cho anh em Cô-lô-xê (x. 1,7), và có thể cho cả anh em ở Lao-đi-ki-a và Hi-ê-ra-pô-li nữa.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" LABEL="20" POSITION="113" ORDER="23">*Người thay thế chúng tôi*. Có hai cách đọc : *vì anh em*, tức là nhằm phục vụ lợi ích của anh em ; *vì chúng tôi*, nghĩa là thay thế chúng tôi, là đại diện và người thừa uỷ của vị Tông Đồ ở vùng thung lũng Ly-cô.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" LABEL="21" POSITION="168" ORDER="24">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.06" LABEL="22" POSITION="69" ORDER="25">*Lòng mến mà Thần Khí ban cho anh em* : ds : *lòng mến của anh em trong Thần Khí*. Ở trên (c. 4) đã nói đến lòng mến hiểu là một nhân đức đối thần, nên *lòng mến của anh em trong Thần Khí* ở đây có lẽ là tấm lòng quý mến anh em Cô-lô-xê dành cho thánh Phao-lô và các cộng sự viên của người được ông Ê-páp-ra chuyển đạt tới thánh Phao-lô.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.003.01" LABEL="6@" POSITION="26" ORDER="26">Ep 1,15-17</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.003.01" LABEL="7@" POSITION="121" ORDER="27">Ep 5,17</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.003.01" LABEL="8@" POSITION="173" ORDER="28">Pl 1,9</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.003.01" LABEL="23" POSITION="202" ORDER="29">*Khôn ngoan và hiểu biết* thánh Phao-lô nói ở đây không nhằm chỉ việc thâu thập kiến thức, khôn ngoan của con người ; nhưng nhằm nhiều hơn về phạm vi thực hành, tức là hiểu biết và khôn ngoan lựa chọn cách sống, cách cư xử cho hợp với thánh ý Thiên Chúa (x. Kn 9,9 ; Rm 12,2 ; Cl 3,10).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.004.01" LABEL="24" POSITION="19" ORDER="30">Có bản cho những chữ này vào cuối c. 11.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.004.01" LABEL="9@" POSITION="20" ORDER="31">Cl 3,17</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.004.01" LABEL="25" POSITION="54" ORDER="32">Một số bản chép tay viết là *chúng ta*. Trong trường hợp này, tác giả vừa nói với tư cách là người nhân danh Chúa Ki-tô để nói với độc giả (*anh em*) vừa là người cùng hàng với độc giả (*chúng tôi*), đối tượng để Thiên Chúa thực hiện ân sủng của Người (1,7.12 ; 2,13 ; 3,4).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.004.01" LABEL="26" POSITION="114" ORDER="33">ds : *... Đấng đã làm cho anh em nên xứng đáng hưởng phần gia nghiệp của các thánh trong ánh sáng*. – *Phần gia nghiệp* : kiểu nói của Cựu Ước để chỉ phần đất mỗi chi tộc Ít-ra-en được hưởng, và qua đó, được tham dự vào gia tài chung (Gs 14,1-5). *Các thánh* : trong văn mạch, có lẽ chỉ người Ít-ra-en thời Cựu Ước. Như vậy, *phần gia nghiệp của các thánh* tức là ơn cứu thoát dành cho Ít-ra-en xưa, nay Thiên Chúa cho dân ngoại cũng được tham dự (x. 1,11-13) như phần tiếp theo sẽ nhắc lại (1,21-22).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.004.01" LABEL="10@" POSITION="129" ORDER="34">Ga 8,12; Cv 26,18; 1 Tm 6,16; 1 Pr 2,9</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.004.01" LABEL="27" POSITION="137" ORDER="35">*Trong ánh sáng* : anh em ngoại giáo được hưởng phần gia nghiệp nhờ phép thánh tẩy. Người đã chịu phép thánh tẩy lìa bỏ thế giới tối tăm để đi vào thế giới ánh sáng. Đó là đặc điểm của đời sống người Ki-tô hữu ở trên trần gian : người đã có ánh sáng (x. 1 Tx 5,5 ; 2 Cr 4,6 ; 6,14 ; Ep 5,8) phải gìn giữ và chiếu giãi ánh sáng đó.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.005.01" LABEL="28" POSITION="51" ORDER="36">*Quyền lực tối tăm* : quyền lực của ma quỷ.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.005.02" LABEL="11@" POSITION="16" ORDER="37">Ep 1,7</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.005.02" LABEL="29" POSITION="58" ORDER="38">Có người xếp cc. 12-14 vào bài thánh thi 1,15-20.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.006.01" LABEL="32" POSITION="8" ORDER="39">*Thánh Tử* : trong HL là *Người*.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.007.01" LABEL="33" POSITION="30" ORDER="40">*Hình ảnh của Thiên Chúa vô hình* : kiểu nói của Kn 7,26 để chỉ Đức Khôn Ngoan được dùng lại ở đây để nói về sự hiện hữu từ đời đời của Đức Ki-tô. Nhưng Người đã trở thành một con người như chúng ta : Người trở thành hữu hình để chúng ta biết Đấng vô hình (x. Ga 14,9).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.008.01" LABEL="12@" POSITION="3" ORDER="41">Tv 89,28; Ga 1,3.18; 2 Cr 4,4</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.009.01" LABEL="34" POSITION="30" ORDER="42">Trong tương quan với thụ tạo, Người là *Trưởng Tử*, hiểu theo nghĩa Người đứng địa vị tuyệt vời và là nguyên nhân, hơn là hiểu theo nghĩa thời gian.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.011.01" LABEL="13@" POSITION="0" ORDER="43">1 Cr 8,6; Ep 1,10-11</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.016.01" LABEL="35" POSITION="33" ORDER="44">*Tất cả đều do Thiên Chúa tạo dựng, nhờ Người và cho Người* : ds : *muôn vật nhờ Người và cho Người mà được tạo thành*. – *... hàng dũng lực, bậc quyền năng ...* : thánh Phao-lô không nhằm xác nhận hoặc liệt kê đầy đủ về phẩm trật thiên thần ; Người chỉ có ý nói : Con chí ái của Thiên Chúa (c. 13) trổi vượt mọi thiên thần, dù các vị mang tước hiệu nào và quyền năng tới đâu (x. Ep 1,21). Và không phải chỉ có các thiên thần mà cả vũ trụ đều được sáng tạo nhờ Đức Ki-tô (c. 16) như là nguyên lý, qua Đức Ki-tô như là nguyên nhân tác thành và quy về Đức Ki-tô như là cùng đích (c. 16).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.019.01" LABEL="36" POSITION="30" ORDER="45">Kết thúc phần trước (cc. 15-16) và mở ra phần sau (cc. 19-20). Đức Ki-tô là khởi điểm và cũng là đích điểm của vạn vật. Nhờ Người mà muôn vật hiện hữu và tồn tại trong trật tự. Trong Người là có, ngoài Người là không ; trong Người là sống, ngoài Người là chết x. 1 Cr 8,6 ; Rm 11,36 ; ở trong Đức Ki-tô, hướng về Đức Ki-tô chính là ở trong Thiên Chúa, hướng về Thiên Chúa.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.020.01" LABEL="14@" POSITION="14" ORDER="46">1 Cr 11,3</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.021.01" LABEL="15@" POSITION="9" ORDER="47">Ep 1,22-23</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.021.01" LABEL="37" POSITION="26" ORDER="48">Hội Thánh được nhân cách hoá, được so sánh với một thân thể : Đầu của thân thể là Đức Ki-tô ; nhờ phép rửa, các tín hữu là những chi thể được liên kết với Đầu, làm thành thân thể mầu nhiệm. Các chi thể lãnh nhận sức sống từ Đầu (x. 1 Cr 6,15 ; 10,17 ; Rm 12,4 tt) và hy vọng chắc chắn sẽ được ơn cứu độ cánh chung, đã được Đức Ki-tô là Đầu thực hiện (cc. 18b-20).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.023.01" LABEL="16@" POSITION="3" ORDER="49">Kh 1,5</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.026.01" LABEL="38" POSITION="35" ORDER="50">*Khởi nguyên*, *trưởng tử trong những người chết*, *đứng hàng đầu (thủ lãnh)* : giải thích rộng ý nghĩa của kiểu nói *Đầu của thân thể* (có lẽ theo gốc Híp-ri : rö´š) : Đức Ki-tô không những là khởi nguyên trong công trình sáng tạo, mà trong công trình cứu chuộc, Người cũng là Đấng thông ban ơn phục sinh cho những kẻ tin Người (x. 1 Tx 4,14 ; 1 Cr 15,21.57 ; 2 Cr 4,14 ; 5,15 ; Rm 6,11.13), rồi cuối cùng, vũ trụ đã được sáng tạo và cứu chuộc sẽ lại được đặt dưới quyền của Đức Ki-tô (x. 1 Cr 15,22-25).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.028.01" LABEL="39" POSITION="26" ORDER="51">*Viên mãn*, từ khó giải thích. Có lẽ ít nhằm nói đến sự viên mãn của thần tính nơi con người Đức Giê-su (như ở 2,9) cho bằng chú ý đến bản tính nhân loại nơi Đức Giê-su : việc Người nhập thể và nhất là việc Người phục sinh, đã đặt bản tính nhân loại ở nơi Đức Giê-su lên hàng đầu không những của nhân loại mà của cả vũ trụ, để tất cả đều liên đới với Đức Giê-su trong ơn cứu độ Người thực hiện.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.030.01" LABEL="17@" POSITION="14" ORDER="52">2 Cr 5,18-19; Ep 1,10</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.032.01" LABEL="40" POSITION="22" ORDER="53">*Với mình* : với Thiên Chúa (x. Rm 5,10 ; 1 Cr 7,11 ; 2 Cr 5,18.19.20). Cũng có thể hiểu : Thiên Chúa muốn nhờ Đức Ki-tô để hoà giải muôn vật với Đức Ki-tô : Đức Ki-tô là nguyên nhân và đích điểm của việc sáng tạo, thì Người cũng là nguyên nhân và đích điểm của việc cứu chuộc, tức là hoà giải.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.036.01" LABEL="41" POSITION="21" ORDER="54">Cách thức Thiên Chúa thực hiện việc hoà giải và ban bình an là mầu nhiệm thập giá : Đức Ki-tô chết trên Thập giá ; *đối tượng* được hoà giải và được phúc bình an không phải là mỗi cá nhân con người, mà là mọi thụ tạo trên trời dưới đất. Thần linh trên trời, loài người dưới đất được bình an và trật tự khi hoàn toàn tuân phục Thiên Chúa. *Nơi chốn* công cuộc hoà giải và ban bình an được thực hiện chính là nơi *thân thể bằng xương bằng thịt* (c. 22) của Đức Ki-tô. Nơi Người, nhân loại được hoà giải, vì Người đã mang lấy tội của loài người nơi thân thể của Người (x. 2 Cr 5,21 ; Hr 4,15).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.01" LABEL="18@" POSITION="39" ORDER="55">Ep 2,14-16</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.01" LABEL="44" POSITION="63" ORDER="56">*Là những người xa lạ, là thù địch của Thiên Chúa* : ds : *là những người xa lạ và là thù địch*. Văn mạch ở đây và Ep 4,18 tt cho ta hiểu về sự xa lạ và thù địch với Thiên Chúa hơn là với Ít-ra-en như ở Ep 2,12.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.02" LABEL="45" POSITION="24" ORDER="57">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#x26;#921;&#x26;#951;&#x26;#963;&#x26;#959;&#x26;#965;&#x26;#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.02" LABEL="46" POSITION="58" ORDER="58">*Con người bằng xương bằng thịt* : ds : *trong thân thể xác thịt của Người*, có ý nhấn mạnh đến khía cạnh có thể chịu đau khổ, chịu chết của thân xác Đức Ki-tô (x. Rm 1,3 ; 8,3 ; 9,5).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.02" LABEL="47" POSITION="118" ORDER="59">ds : *... nhưng nay, Người (Thiên Chúa) đã hoà giải anh em trong thân thể xác thịt của Người (Đức Ki-tô) qua cái chết*.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.03" LABEL="48" POSITION="162" ORDER="60">*Niềm hy vọng anh em đã nhận được khi nghe loan báo Tin Mừng* : ds : *niềm hy vọng của Tin Mừng anh em đã nghe*. Đó là *được hưởng phần gia nghiệp dành cho các thánh trong cõi ánh sáng* (c. 12).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.04" LABEL="49" POSITION="48" ORDER="61">*Cho khắp thiên hạ* : ds : *cho mọi thụ tạo dưới bầu trời*. Kiểu nói cũng ám chỉ Mc 16,15 ; Mt 28,19-20 : sứ điệp cứu độ, Tin Mừng, là hồng ân Thiên Chúa gửi cho tất cả nhân loại, và qua nhân loại đến cả vũ trụ (x. Rm 8,19-22), không phân biệt nơi chốn, sắc dân ...</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.04" LABEL="50" POSITION="65" ORDER="62">English: Paul | French: Paul | Latin: Paulus | Origin: &#x26;#928;&#x26;#945;&#x26;#965;&#x26;#955;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Phao-lô -- Cv 13,9</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.04" LABEL="51" POSITION="109" ORDER="63">Cũng một Tin Mừng đã đem cho anh em niềm hy vọng, đã được rao giảng cho khắp thiên hạ và thánh Phao-lô được làm người phục vụ.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.01" LABEL="54" POSITION="49" ORDER="64">Nguyên do thánh Phao-lô bị tù ở Rô-ma là vì người ta nghi người đưa người ngoại vào Đền Thờ (x. Cv 21,28). Như vậy, những đau khổ người phải chịu là vì và cho anh em dân ngoại, trong đó có anh em Cô-lô-xê (Cl 2,1 ; Ep 3,1.13).</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.02" LABEL="55" POSITION="34" ORDER="65">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.02" LABEL="56" POSITION="130" ORDER="66">ds : *tôi bổ khuyết trong thân xác tôi những gì còn thiếu trong những nỗi quẫn bách Đức Ki-tô phải chịu, vì thân thể của Người* .... Câu văn khó giải thích ! Có thể hiểu là : công trình cứu độ của Đức Giê-su -xét theo lịch sử- đã được thực hiện một cách khách quan, đầy đủ và phổ quát cho mọi người mọi thời (x. Hr 9,12). Nhưng cần phải loan báo sứ điệp đó cho mọi người ở mọi thời, nên một cách chủ quan, công trình đó có thể coi như chưa hoàn tất, một cách nào đó. Vì thế, cũng như Đức Giê-su đã phải chịu những đau khổ khi Người thiết lập Nước Thiên Chúa thì những ai tiếp tục sứ mạng đó cũng phải chia sẻ những đau khổ, lo âu, quẫn bách, ngược đãi, cho đến khi thân thể của Đức Ki-tô được viên mãn, tức là được ơn cứu độ hoàn toàn. Những đau khổ đó được coi là những điều còn thiếu, còn cần được bổ khuyết để công trình cứu độ đến được với mọi người ở mọi thời đại, giúp cho thân thể Đức Ki-tô, tức là Hội Thánh, theo dòng lịch sử được lớn lên và đạt tới mức viên mãn.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.03" LABEL="19@" POSITION="114" ORDER="67">Rm 16,25-26; 1 Cr 2,7</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.03" LABEL="57" POSITION="159" ORDER="68">Có hai cách chấm câu : 1. *... theo kế hoạch Thiên Chúa đã uỷ thác cho tôi liên quan đến anh em ; đó là tôi phải...* ; 2. *... theo kế hoạch Thiên Chúa đã uỷ thác cho tôi : hoàn tất lời của Thiên Chúa nơi anh em*. – *Lời của Thiên Chúa* là Tin Mừng, là mầu nhiệm đã được giữ kín từ bao thời đại.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.04" LABEL="20@" POSITION="10" ORDER="69">Ep 3,3.9</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.04" LABEL="58" POSITION="69" ORDER="70">X. Ep 3,3+. x. Ep 3,4 tt.9 ; Rm 16,25 tt ; 1 Cr 2,7-10.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.04" LABEL="59" POSITION="123" ORDER="71">*Các thánh của Người*. Ở Ep 3,5 *các thánh* được xác định ngay sau đó, tức là các *Tông Đồ và ngôn sứ* Tân Ước ; ở đây có thể hiểu về tất cả các Ki-tô hữu (x. 1,2), nhưng vẫn có thể hiểu cách riêng về những người rao giảng Tin Mừng.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.05" LABEL="60" POSITION="95" ORDER="72">ds : *Người đã muốn cho họ được biết thế nào là sự phong phú vinh quang của mầu nhiệm này giữa các dân ngoại*.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.05" LABEL="61" POSITION="119" ORDER="73">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.05" LABEL="62" POSITION="193" ORDER="74">ds : *đó là Đức Ki-tô trong anh em, hy vọng được vinh quang*. Thánh Phao-lô tóm tắt mầu nhiệm trong một câu ngắn gọn, nhưng ý nghĩa hàm súc : trước đây coi như ơn cứu độ chỉ dành cho người Ít-ra-en, còn dân ngoại thì bị loại, bị coi là những người *không có Đức Ki-tô*, *không có niềm hy vọng*, *không có Thiên Chúa* (Ep 2,12). Nhưng nay Thiên Chúa đã mặc khải kế hoạch cứu độ của Người : nhờ Đức Ki-tô các dân ngoại cũng được Người kêu gọi đến hưởng ơn cứu độ và vinh quang (x. Ep 2,13-22 ; 3,3-6), họ cũng có Đức Ki-tô ở giữa họ, có niềm hy vọng, có vinh quang, tức là có Thiên Chúa.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.06" LABEL="21@" POSITION="45" ORDER="75">Cl 3,16</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.06" LABEL="22@" POSITION="134" ORDER="76">Ep 4,13</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.06" LABEL="64" POSITION="160" ORDER="77">*Hoàn thiện trong Đức Ki-tô* : đạt đến tuổi trưởng thành, không còn là trẻ con nữa (x. Ep 4,13 ; 1 Cr 2,6 ; Hr 5,11). Đó là con người hoàn thiện, lấy Đức Ki-tô làm khuôn mẫu.</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.06" LABEL="63" POSITION="160" ORDER="78">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#x26;#935;&#x26;#961;&#x26;#953;&#x26;#964;&#x26;#959;&#x26;#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.07" LABEL="23@" POSITION="40" ORDER="79">Cl 2,1; 4,12</FOOTNOTE>
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.07" LABEL="24@" POSITION="55" ORDER="80">Pl 4,13</FOOTNOTE>
</FOOTNOTES>
<HEADINGS>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LEVEL="1" ORDER="0">THƯ GỬI TÍN HỮU CÔ-LÔ-XÊ</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LEVEL="2" ORDER="1">KHAI ĐỀ</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" LEVEL="3" ORDER="2">Lời mở đầu</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.01" LEVEL="3" ORDER="0">Tạ ơn và cầu xin</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.006.01" LEVEL="2" ORDER="0">I. PHẦN GIÁO THUYẾT</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.006.01" LEVEL="3" ORDER="1">Đức Ki-tô đứng hàng đầu</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.01" LEVEL="3" ORDER="0">Người Cô-lô-xê được chung hưởng ơn cứu độ</HEADING>
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.01" LEVEL="3" ORDER="0">Ông Phao-lô vất vả phục vụ dân ngoại</HEADING>
</HEADINGS>
<ANNOTATIONS>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="7" END="14" LABEL="PER">Phao-lô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="58" END="63" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="79" END="88" LABEL="PER">Ti-mô-thê</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="23" END="31" LABEL="PER">Cô-lô-xê</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="67" END="72" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="0" END="3" LABEL="PER">Xin</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="56" END="62" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="68" END="73" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="35" END="43" LABEL="PER">Ê-páp-ra</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="163" END="168" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="18" END="24" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.037.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="58" END="65" LABEL="PER">Phao-lô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="29" END="34" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="114" END="119" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_012.001.038.06" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="155" END="160" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION>
</ANNOTATIONS>
</SECT>
</FILE>
</root>