|
|
<root> |
|
|
<FILE ID="RCN_004" NUMBER="4"> |
|
|
<meta> |
|
|
<DOCUMENT_ID>RCN_004</DOCUMENT_ID> |
|
|
<DOCUMENT_NUMBER>4</DOCUMENT_NUMBER> |
|
|
<GENRE> |
|
|
<CODE>N</CODE> |
|
|
<CATEGORY>new testament</CATEGORY> |
|
|
<VIETNAMESE>Kinh Thánh Tân Ước</VIETNAMESE> |
|
|
</GENRE> |
|
|
<TAGS> |
|
|
<TAG> |
|
|
<CATEGORY>bible gospels division</CATEGORY> |
|
|
<VIETNAMESE>Sách Phúc Âm - Tin Mừng (Kinh Thánh Tân Ước)</VIETNAMESE> |
|
|
</TAG> |
|
|
</TAGS> |
|
|
<TITLE>Phúc Âm theo Thánh Gio-an</TITLE> |
|
|
<VOLUME>Sách Phúc Âm - Tin Mừng (Kinh Thánh Tân Ước)</VOLUME> |
|
|
<AUTHOR></AUTHOR> |
|
|
<SOURCE_TYPE>web</SOURCE_TYPE> |
|
|
<SOURCE_URL>https://huggingface.co/datasets/v-bible/bible/tree/main/books/bible/versions/ktcgkpv.org/kt2011/ga</SOURCE_URL> |
|
|
<SOURCE>ktcgkpv.org</SOURCE> |
|
|
<HAS_CHAPTERS>true</HAS_CHAPTERS> |
|
|
<PERIOD></PERIOD> |
|
|
<PUBLISHED_TIME></PUBLISHED_TIME> |
|
|
<LANGUAGE>Việt</LANGUAGE> |
|
|
<NOTE></NOTE> |
|
|
</meta> |
|
|
<SECT ID="RCN_004.004" NAME="" NUMBER="4"> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.001" NUMBER="1"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.01" TYPE="single" NUMBER="1" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="1">Nhóm <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Pha-ri-sêu</PER> nghe tin Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> thâu nạp và làm phép rửa cho nhiều môn đệ hơn ông <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Gio-an</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.02" TYPE="single" NUMBER="2" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="2">(Thật ra, không phải chính Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> làm phép rửa, nhưng là các môn đệ của Người).</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.03" TYPE="single" NUMBER="3" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="3">Biết thế, Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> bỏ miền <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giu-đê</PER> mà trở lại miền <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ga-li-lê</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.04" TYPE="single" NUMBER="4" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="4">Do đó, Người phải băng qua <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.05" TYPE="single" NUMBER="5" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="5">Vậy, Người đến một thành xứ <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER></PER>, tên là <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Xy-kha</PER>, gần thửa đất ông <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Gia-cóp</PER> đã cho con là ông Giu-se.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.06" TYPE="single" NUMBER="6" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="6">Ở đấy, có giếng của ông <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.06" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Gia-cóp</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.07" TYPE="single" NUMBER="6" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="6">Người đi đường mỏi mệt, nên ngồi ngay xuống bờ giếng.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.001.08" TYPE="single" NUMBER="6" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="0" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="6">Lúc đó vào khoảng mười hai giờ trưa.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.002" NUMBER="2"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.01" TYPE="single" NUMBER="7" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="7">Có một người phụ nữ <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER> đến lấy nước. Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> nói với người ấy : Chị cho tôi xin chút nước uống !</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.02" TYPE="single" NUMBER="8" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="8">Lúc đó, các môn đệ của Người đã vào thành mua thức ăn.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.03" TYPE="single" NUMBER="9" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="9">Người phụ nữ <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER> liền nói : Ông là người Do-thái, mà lại xin tôi, một phụ nữ <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER>, cho ông nước uống sao ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.04" TYPE="single" NUMBER="9" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="9">Quả thế, người Do-thái không được giao thiệp với người <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.05" TYPE="single" NUMBER="10" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="10">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> trả lời : Nếu chị nhận ra ân huệ Thiên Chúa ban, và ai là người nói với chị : Cho tôi chút nước uống, thì hẳn chị đã xin, và người ấy đã ban cho chị nước hằng sống.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.06" TYPE="single" NUMBER="11" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="11">Chị ấy nói : Thưa ông, ông không có gầu, mà giếng lại sâu.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.07" TYPE="single" NUMBER="11" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="11">Vậy ông lấy đâu ra nước hằng sống ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.08" TYPE="single" NUMBER="12" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="12">Chẳng lẽ ông lớn hơn tổ phụ chúng tôi là <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.08" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Gia-cóp</PER>, người đã cho chúng tôi giếng này ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.09" TYPE="single" NUMBER="12" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="12">Chính Người đã uống nước giếng này, cả con cháu và đàn gia súc của Người cũng vậy.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.10" TYPE="single" NUMBER="13" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="6" IS_POETRY="false" LABEL="13">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> trả lời : Ai uống nước này, sẽ lại khát.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.002.11" TYPE="single" NUMBER="14" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="1" PARAGRAPH_INDEX="7" IS_POETRY="false" LABEL="14">Còn ai uống nước tôi cho, sẽ không bao giờ khát nữa. Và nước tôi cho sẽ trở thành nơi người ấy một mạch nước vọt lên, đem lại sự sống đời đời.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.003" NUMBER="3"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.01" TYPE="single" NUMBER="15" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="15">Người phụ nữ nói với Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER> : Thưa ông, xin ông cho tôi thứ nước ấy, để tôi hết khát và khỏi phải đến đây lấy nước.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.02" TYPE="single" NUMBER="16" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="16">Người bảo chị ấy : Chị hãy gọi chồng chị, rồi trở lại đây.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.03" TYPE="single" NUMBER="17" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="17">Người phụ nữ đáp : Tôi không có chồng.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.04" TYPE="single" NUMBER="17" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="17">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> bảo : Chị nói : Tôi không có chồng là phải,</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.05" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="18">vì chị đã năm đời chồng rồi, và người hiện đang sống với chị không phải là chồng chị.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.06" TYPE="single" NUMBER="18" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="18">Chị đã nói đúng.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.07" TYPE="single" NUMBER="19" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="19">Người phụ nữ nói với Người : Thưa ông, tôi thấy ông thật là một ngôn sứ...</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.08" TYPE="single" NUMBER="20" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="20">Cha ông chúng tôi đã thờ phượng Thiên Chúa trên núi này ; còn các ông lại bảo : <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.08" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-ru-sa-lem</PER> mới chính là nơi phải thờ phượng Thiên Chúa.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.09" TYPE="single" NUMBER="21" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="6" IS_POETRY="false" LABEL="21">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> phán : Này chị, hãy tin tôi : đã đến giờ các người sẽ thờ phượng Chúa Cha, không phải trên núi này hay tại <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-ru-sa-lem</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.10" TYPE="single" NUMBER="22" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="7" IS_POETRY="false" LABEL="22">Các người thờ Đấng các người không biết ; còn chúng tôi thờ Đấng chúng tôi biết, vì ơn cứu độ phát xuất từ dân Do-thái.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.11" TYPE="single" NUMBER="23" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="8" IS_POETRY="false" LABEL="23">Nhưng giờ đã đến –và chính là lúc này đây– giờ những người thờ phượng đích thực sẽ thờ phượng Chúa Cha trong thần khí và sự thật, vì Chúa Cha tìm kiếm những ai thờ phượng Người như thế.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.12" TYPE="single" NUMBER="24" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="9" IS_POETRY="false" LABEL="24">Thiên Chúa là thần khí, và những kẻ thờ phượng Người phải thờ phượng trong thần khí và sự thật.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.13" TYPE="single" NUMBER="25" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="10" IS_POETRY="false" LABEL="25">Người phụ nữ thưa : Tôi biết Đấng <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.13" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Mê-si-a</PER>, gọi là Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.13" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER>, sẽ đến. Khi Người đến, Người sẽ loan báo cho chúng tôi mọi sự.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.003.14" TYPE="single" NUMBER="26" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="2" PARAGRAPH_INDEX="11" IS_POETRY="false" LABEL="26">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> nói : Đấng ấy chính là tôi, người đang nói với chị đây.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.004" NUMBER="4"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.01" TYPE="single" NUMBER="27" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="27">Vừa lúc đó, các môn đệ trở về.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.02" TYPE="single" NUMBER="27" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="27">Các ông ngạc nhiên vì thấy Người nói chuyện với một phụ nữ.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.03" TYPE="single" NUMBER="27" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="27">Tuy thế, không ai dám hỏi : Thầy cần gì vậy ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.04" TYPE="single" NUMBER="27" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="27">Hoặc Thầy nói gì với chị ấy ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.05" TYPE="single" NUMBER="28" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="28">Người phụ nữ để vò nước lại, vào thành và nói với người ta :</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.06" TYPE="single" NUMBER="29" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="29">Đến mà xem : có một người đã nói với tôi tất cả những gì tôi đã làm.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.07" TYPE="single" NUMBER="29" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="29">Ông ấy không phải là Đấng <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.004.07" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ki-tô</PER> sao ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.004.08" TYPE="single" NUMBER="30" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="3" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="30">Họ ra khỏi thành và đến gặp Người.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.005" NUMBER="5"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.01" TYPE="single" NUMBER="31" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="31">Trong khi đó, các môn đệ thưa với Người rằng : Ráp-bi, xin mời Thầy dùng bữa.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.02" TYPE="single" NUMBER="32" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="32">Người nói với các ông : Thầy phải dùng một thứ lương thực mà anh em không biết.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.03" TYPE="single" NUMBER="33" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="33">Các môn đệ mới hỏi nhau : Đã có ai mang thức ăn đến cho Thầy rồi chăng ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.04" TYPE="single" NUMBER="34" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="34">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> nói với các ông : Lương thực của Thầy là thi hành ý muốn của Đấng đã sai Thầy, và hoàn tất công trình của Người.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.05" TYPE="single" NUMBER="35" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="35">Nào anh em chẳng nói : Còn bốn tháng nữa mới đến mùa gặt ?</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.06" TYPE="single" NUMBER="35" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="35">Nhưng này, Thầy bảo anh em : Ngước mắt lên mà xem, đồng lúa đã chín vàng đang chờ ngày gặt hái !</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.07" TYPE="single" NUMBER="36" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="36">Ai gặt thì lãnh tiền công và thu hoa lợi để được sống muôn đời, và như thế, cả người gieo lẫn kẻ gặt đều hớn hở vui mừng.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.08" TYPE="single" NUMBER="37" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="6" IS_POETRY="false" LABEL="37">Thật vậy, câu tục ngữ kẻ này gieo, người kia gặt quả là đúng !</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.09" TYPE="single" NUMBER="38" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="7" IS_POETRY="false" LABEL="38">Thầy sai anh em đi gặt những gì chính anh em đã không phải vất vả làm ra.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.005.10" TYPE="single" NUMBER="38" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="4" PARAGRAPH_INDEX="7" IS_POETRY="false" LABEL="38">Người khác đã làm lụng vất vả ; còn anh em, anh em được vào hưởng kết quả công lao của họ.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.006" NUMBER="6"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.006.01" TYPE="single" NUMBER="39" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="39">Có nhiều người <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER> trong thành đó đã tin vào Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER>, vì lời người phụ nữ làm chứng : Ông ấy nói với tôi mọi việc tôi đã làm.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.006.02" TYPE="single" NUMBER="40" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="40">Vậy, khi đến gặp Người, dân <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Sa-ma-ri</PER></PER> xin Người ở lại với họ, và Người đã ở lại đó hai ngày.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.006.03" TYPE="single" NUMBER="41" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="41">Số người tin vì lời Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> nói còn đông hơn nữa.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.006.04" TYPE="single" NUMBER="42" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="42">Họ bảo người phụ nữ : Không còn phải vì lời chị kể mà chúng tôi tin.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.006.05" TYPE="single" NUMBER="42" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="5" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="42">Quả thật, chính chúng tôi đã nghe và biết rằng Người thật là Đấng cứu độ trần gian.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.007" NUMBER="7"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.007.01" TYPE="single" NUMBER="43" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="43">Sau hai ngày, Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> bỏ nơi đó đi <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ga-li-lê</PER></PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.007.02" TYPE="single" NUMBER="44" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="44">Chính Người đã quả quyết : ngôn sứ không được tôn trọng tại quê hương mình.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.007.03" TYPE="single" NUMBER="45" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="6" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="45">Khi Người đến <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ga-li-lê</PER>, dân chúng trong miền đón tiếp Người, vì đã được chứng kiến tất cả những gì Người làm tại <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-ru-sa-lem</PER> trong dịp lễ, bởi lẽ chính họ cũng đã đi dự lễ.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<PAGE ID="RCN_004.004.008" NUMBER="8"> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.01" TYPE="single" NUMBER="46" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="0" IS_POETRY="false" LABEL="46">Vậy Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> trở lại <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ca-na</PER> miền <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ga-li-lê</PER>, là nơi Người đã làm cho nước hoá thành rượu. Bấy giờ có một sĩ quan cận vệ của nhà vua có đứa con trai đang bị bệnh tại <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ca-phác-na-um</PER>.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.02" TYPE="single" NUMBER="47" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="1" IS_POETRY="false" LABEL="47">Khi nghe tin Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> từ <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giu-đê</PER> đến <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ga-li-lê</PER></PER>, ông tới gặp và xin Người xuống chữa con ông vì nó sắp chết.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.03" TYPE="single" NUMBER="48" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="2" IS_POETRY="false" LABEL="48">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> nói với ông : Các ông mà không thấy dấu lạ điềm thiêng thì các ông sẽ chẳng tin đâu !</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.04" TYPE="single" NUMBER="49" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="3" IS_POETRY="false" LABEL="49">Viên sĩ quan nói : Thưa Ngài, xin Ngài xuống cho, kẻo cháu nó chết mất !</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.05" TYPE="single" NUMBER="50" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="50">Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER></PER> bảo : Ông cứ về đi, con ông sống.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.06" TYPE="single" NUMBER="50" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="4" IS_POETRY="false" LABEL="50">Ông tin vào lời Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.06" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> nói với mình, và ra về.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.07" TYPE="single" NUMBER="51" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="5" IS_POETRY="false" LABEL="51">Ông còn đang đi xuống, thì gia nhân đã đón gặp và nói là con ông sống rồi.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.08" TYPE="single" NUMBER="52" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="6" IS_POETRY="false" LABEL="52">Ông hỏi họ con ông đã bắt đầu khá hơn vào giờ nào.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.09" TYPE="single" NUMBER="52" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="6" IS_POETRY="false" LABEL="52">Họ đáp : Hôm qua, vào lúc một giờ trưa thì cậu hết sốt.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.10" TYPE="single" NUMBER="53" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="7" IS_POETRY="false" LABEL="53">Người cha nhận ra là vào đúng giờ đó, Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER> đã nói với mình : Con ông sống, nên ông và cả nhà đều tin.</STC> |
|
|
<STC ID="RCN_004.004.008.11" TYPE="single" NUMBER="54" SUB_VERSE_INDEX="0" PARAGRAPH_NUMBER="7" PARAGRAPH_INDEX="8" IS_POETRY="false" LABEL="54">Đó là dấu lạ thứ hai Đức <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE=""><PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giê-su</PER></PER> đã làm, khi Người từ miền <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Giu-đê</PER> đến miền <PER SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="">Ga-li-lê</PER>.</STC> |
|
|
</PAGE> |
|
|
<FOOTNOTES> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" LABEL="3" POSITION="15" ORDER="0">English: Pharisees | French: Pharisien | Latin: Pharisaeus | Origin: &#934;&#945;&#961;&#953;&#963;&#945;&#953;&#959;&#962; | Vietnamese: Pha-ri-sêu -- Mt 15,1.6 ; Cv 23,6.9</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" LABEL="4" POSITION="35" ORDER="1">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" LABEL="5" POSITION="92" ORDER="2">English: John | French: Jean | Latin: Ioannes | Origin: &#921;&#969;&#945;&#957;&#957;&#951;&#962; | Vietnamese: Gio-an 1 -- cha của ông Mát-tít-gia, 1 Mcb 2,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.02" LABEL="6" POSITION="37" ORDER="3">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" LABEL="7" POSITION="20" ORDER="4">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" LABEL="8" POSITION="35" ORDER="5">English: Judaea | French: Judée | Latin: Iudaea | Origin: &#921;&#959;&#965;&#948;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Giu-đê 1 -- tên gọi khác của xứ Pa-lét-tin thời Ma-ca-bê, -- 1 Mcb 3,34 ; 4,35 v.v.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" LABEL="9" POSITION="60" ORDER="6">English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: &#915;&#945;&#955;&#953;&#955;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.04" LABEL="11" POSITION="35" ORDER="7">Tất cả đoạn 4,4-42 có thể chia ra như sau : 1. Nhập đề (4,4-6) ; 2. Hai phần chính yếu : a/ đối thoại với người phụ nữ Sa-ma-ri (4,7-26), b/ đối thoại với các môn đệ ( 4,27-38) ; 3. Kết luận (4,39-42).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.04" LABEL="10" POSITION="35" ORDER="8">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" LABEL="12" POSITION="36" ORDER="9">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" LABEL="13" POSITION="51" ORDER="10">English: Sychar | French: Sychar | Latin: Sichar | Origin: &#931;&#965;&#967;&#945;&#961; | Vietnamese: Xy-kha -- Ga 4,5.8</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" LABEL="14" POSITION="77" ORDER="11">English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: &#1497;&#1463;&#1506;&#1458;&#1511;&#1465;&#1489; -- &#921;&#945;&#954;&#969;&#946; | Vietnamese: Gia-cóp 1 -- con ông I-xa-ác và bà Rê-bê-ca, St 25,21-26</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" LABEL="15" POSITION="102" ORDER="12">English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: &#921;&#945;&#954;&#969;&#946; | Vietnamese: Gia-cóp 2 -- cha của ông Giu-se chồng bà Ma-ri-a mẹ Đức Giê-su, Mt 1,15-16</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.06" LABEL="16" POSITION="31" ORDER="13">English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: &#1497;&#1463;&#1506;&#1458;&#1511;&#1465;&#1489; -- &#921;&#945;&#954;&#969;&#946; | Vietnamese: Gia-cóp 1 -- con ông I-xa-ác và bà Rê-bê-ca, St 25,21-26</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" LABEL="17" POSITION="28" ORDER="14">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" LABEL="18" POSITION="53" ORDER="15">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" LABEL="19" POSITION="103" ORDER="16">Sau phần nhập đề (4,4-6) nói đến nơi chốn (Đức Giê-su ngồi ở bờ giếng của ông Gia-cóp ở Xy-kha miền Sa-ma-ri : 4,5-6a) và thời gian (khoảng 12 giờ trưa : 4,6b), phần I về cuộc đối thoại với người phụ nữ Sa-ma-ri gồm hai điểm : nước hằng sống (4,7-14) và nền phụng tự mới (4,20-24).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.03" LABEL="20" POSITION="21" ORDER="17">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.03" LABEL="21" POSITION="90" ORDER="18">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.04" LABEL="23" POSITION="63" ORDER="19">Người Do-thái tỏ thái độ khinh bỉ và thù nghịch đối với người Sa-ma-ri, coi họ là một dân hỗn tạp về chủng tộc (x. 2 V 17,24tt), rối đạo (họ chỉ công nhận Ngũ Thư) và ly giáo (họ chỉ biết có đền thờ trên núi Ga-ri-dim, đối nghịch với Đền Thờ Giê-ru-sa-lem).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.04" LABEL="22" POSITION="63" ORDER="20">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" LABEL="24" POSITION="10" ORDER="21">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" LABEL="25" POSITION="174" ORDER="22">Điểm thứ nhất của phần I (4,7-14) đề cập đến *nước hằng sống* (c. 10.13-14). Có thể hiểu *nước hằng sống* là mặc khải hoặc giáo huấn của Đức Giê-su (Cựu Ước dùng hình ảnh nước để chỉ Đức Khôn Ngoan của Thiên Chúa ban sự sống : Cn 13,14 ; 18,4 ; Is 55,1.3 ; Hc 24,21 so với Ga 4,14a). *Nước hằng sống* cũng có thể là Thánh Thần do Đức Giê-su thông ban (1. Vài đoạn Kinh Thánh liên kết nước và Thần Khí : Is 44,3 ; Ed 36,25-26... ; Ga 7,37-39 ; Ga 4,14b so với Ga 6,63 ; 2. Cv 2,38 ; 8,20 ; 11,17 chỉ Thánh Thần. Do đó : Ga 4,10 nói đến *ân huệ Thiên Chúa ban* cũng chỉ Thánh Thần).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.08" LABEL="26" POSITION="48" ORDER="23">English: Jacob | French: Jacob | Latin: Iacob | Origin: &#1497;&#1463;&#1506;&#1458;&#1511;&#1465;&#1489; -- &#921;&#945;&#954;&#969;&#946; | Vietnamese: Gia-cóp 1 -- con ông I-xa-ác và bà Rê-bê-ca, St 25,21-26</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" LABEL="27" POSITION="10" ORDER="24">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.01" LABEL="28" POSITION="31" ORDER="25">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" LABEL="29" POSITION="10" ORDER="26">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.08" LABEL="30" POSITION="93" ORDER="27">English: Jerusalem | French: Jérusalem | Latin: Ierusalem | Origin: &#1497;&#1456;&#1512;&#64309;&#64298;&#1464;&#1500;&#1461;&#1501; | Vietnamese: Giê-ru-sa-lem -- kinh thành Thiên Chúa, thành vua Đa-vít... -- 1 V 8,44.48</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" LABEL="31" POSITION="10" ORDER="28">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" LABEL="32" POSITION="131" ORDER="29">English: Jerusalem | French: Jérusalem | Latin: Ierusalem | Origin: &#1497;&#1456;&#1512;&#64309;&#64298;&#1464;&#1500;&#1461;&#1501; | Vietnamese: Giê-ru-sa-lem -- kinh thành Thiên Chúa, thành vua Đa-vít... -- 1 V 8,44.48</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.11" LABEL="33" POSITION="128" ORDER="30">Nội dung của điểm thứ hai thuộc phần I là sự thờ phượng mới : *thờ phượng Chúa Cha trong thần khí và sự thật* (c. 23-24). Sự thờ phượng *trong thần khí* là sự thờ phượng mới của những ai lãnh nhận Thần Khí nâng họ lên khỏi lãnh vực xác thịt, giúp họ trở nên con Thiên Chúa, làm cho họ có khả năng công nhận Thiên Chúa là Cha. Sự thờ phượng đó còn được gọi là *trong sự thật*, vì sự thờ phượng đó thực sự phù hợp với ý của Thiên Chúa do Đức Giê-su mặc khải, hoặc phù hợp với mặc khải của Đức Giê-su về mối tương quan thực thụ giữa Thiên Chúa và nhân loại.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.13" LABEL="34" POSITION="41" ORDER="31">English: Messiah | French: Messie | Latin: Messia | Origin: &#924;&#949;&#963;&#963;&#953;&#945;&#962; | Vietnamese: Mê-si-a -- Ga 1,41 ; Lc 4,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.13" LABEL="35" POSITION="59" ORDER="32">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" LABEL="36" POSITION="10" ORDER="33">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.004.01" LABEL="37" POSITION="29" ORDER="34">Phần II gồm cc. 27-38 nói về cuộc đối thoại với các môn đệ. Lương thực của Đức Giê-su là thi hành ý muốn của Thiên Chúa : đó là sứ mạng của Người (c.34). Lời quả quyết đó dẫn cách tự nhiên tới mùa gặt (c.35) là thành quả của sứ mạng đó, tức là những người Sa-ma-ri đang đến với Người. Ga 4,35 chắc là một câu tục ngữ. Câu tục ngữ này có nghĩa sau đây : mùa gặt (giữa tháng 4) còn xa mùa gieo vãi (tháng 11 – tháng 12) ; phải nhẫn nại đợi chờ. Nhưng điều đó không áp dụng được ở đây : mùa gặt cánh chung đã bắt đầu ; người Sa-ma-ri đến với Đức Giê-su (cc. 30 và 40) là những hoa quả đầu tiên. Câu tục ngữ thứ hai (4,37) và câu áp dụng (4,38) cho thấy : các môn đệ gặt hái những gì *người khác* đã gieo. *Người khác* là tất cả những người đi trước đã lo công việc thừa sai, cách riêng Đức Giê-su.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.004.07" LABEL="38" POSITION="31" ORDER="35">English: Christ | French: Chist | Latin: Christus | Origin: &#935;&#961;&#953;&#964;&#959;&#962; | Vietnamese: Ki-tô -- Mt 1,18</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" LABEL="39" POSITION="10" ORDER="36">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" LABEL="1@" POSITION="52" ORDER="37">Ga 6,38</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" LABEL="2@" POSITION="93" ORDER="38">Ga 17,4</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.01" LABEL="40" POSITION="23" ORDER="39">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.01" LABEL="41" POSITION="60" ORDER="40">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.02" LABEL="42" POSITION="36" ORDER="41">English: Samaria | French: Samarie | Latin: Samaria | Origin: &#64298;&#1465;&#1502;&#1456;&#1512;&#64331;&#1503; | Vietnamese: Sa-ma-ri 1 -- thủ đô vương quốc miền Bắc, miền đất, -- 1 V 16,24 ; 2 V 18,34-35 ; 1 Mcb 10,30</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.03" LABEL="43" POSITION="30" ORDER="42">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.05" LABEL="44" POSITION="82" ORDER="43">Tước hiệu này làm nổi bật tính phổ cập của ơn cứu độ (chỉ có ở đây và 1 Ga 4,14). Tính phổ cập này là một trong những đặc điểm trong các tác phẩm Gio-an (x. 1,29 ; 3,16 ; 11,52 ; 1 Ga 2,2).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" LABEL="47" POSITION="24" ORDER="44">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" LABEL="48" POSITION="46" ORDER="45">English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: &#915;&#945;&#955;&#953;&#955;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.02" LABEL="3@" POSITION="27" ORDER="46">Mt 13,57; Mc 6,4; Lc 4,24</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.03" LABEL="49" POSITION="22" ORDER="47">English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: &#915;&#945;&#955;&#953;&#955;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.03" LABEL="50" POSITION="126" ORDER="48">English: Jerusalem | French: Jérusalem | Latin: Ierusalem | Origin: &#1497;&#1456;&#1512;&#64309;&#64298;&#1464;&#1500;&#1461;&#1501; | Vietnamese: Giê-ru-sa-lem -- kinh thành Thiên Chúa, thành vua Đa-vít... -- 1 V 8,44.48</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" LABEL="53" POSITION="14" ORDER="49">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" LABEL="54" POSITION="28" ORDER="50">English: Kanah | French: Qana | Latin: Cana | Origin: &#1511;&#1464;&#1504;&#1464;&#1492; | Vietnamese: Ca-na 1 -- thác nước, Gs 16,8 ; 17,9</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" LABEL="55" POSITION="42" ORDER="51">English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: &#915;&#945;&#955;&#953;&#955;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" LABEL="57" POSITION="177" ORDER="52">Trình thuật về dấu lạ thứ hai tại Ca-na (Ga 4,46-54) là như bản lề nằm giữa Ga 2 – 4 và Ga 5 – 10 : trình thuật này thiết yếu là phần kết của Ga 2 – 4 (inclusio với 2,1-11) và một cách phụ thuộc là phần dẫn vào Ga 5 – 10. – Trình thuật này nhấn mạnh đến hai yếu tố : 1. đức tin ; do đó, trình thuật này là cao điểm đối với những đoạn ở trên ; 2. quyền năng ban sự sống của Đức Giê-su ; vì thế, đoạn này dẫn vào những chủ đề lớn của Ga 5 – 10, (*Bánh đem lại sự sống* : ch. 6 ; *nước hằng sống* : 7,37-39 ; *ánh sáng đem lại sự sống* : 8,12 ; *Đấng ban sự sống* : 10,10.28).</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" LABEL="56" POSITION="177" ORDER="53">English: Capernaum | French: Capharnaum | Latin: Capharnaum | Origin: &#922;&#945;&#981;&#945;&#961;&#957;&#945;&#959;&#965;&#956; | Vietnamese: Ca-phác-na-um -- Mt 4,13</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" LABEL="58" POSITION="23" ORDER="54">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" LABEL="59" POSITION="33" ORDER="55">English: Judaea | French: Judée | Latin: Iudaea | Origin: &#921;&#959;&#965;&#948;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Giu-đê 1 -- tên gọi khác của xứ Pa-lét-tin thời Ma-ca-bê, -- 1 Mcb 3,34 ; 4,35 v.v.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" LABEL="60" POSITION="46" ORDER="56">English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: &#915;&#945;&#955;&#953;&#955;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" LABEL="61" POSITION="10" ORDER="57">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" LABEL="62" POSITION="10" ORDER="58">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.06" LABEL="63" POSITION="26" ORDER="59">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.10" LABEL="64" POSITION="48" ORDER="60">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" LABEL="65" POSITION="31" ORDER="61">English: Jesus | French: Jésus | Latin: Iesu | Origin: &#921;&#951;&#963;&#959;&#965;&#962; | Vietnamese: Giê-su 1 -- con ông Xi-ra, Hc (lt) ; 50,27.51</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" LABEL="66" POSITION="64" ORDER="62">English: Judaea | French: Judée | Latin: Iudaea | Origin: &#921;&#959;&#965;&#948;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Giu-đê 1 -- tên gọi khác của xứ Pa-lét-tin thời Ma-ca-bê, -- 1 Mcb 3,34 ; 4,35 v.v.</FOOTNOTE> |
|
|
<FOOTNOTE SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" LABEL="67" POSITION="82" ORDER="63">English: Galilee -- (Lake of) | French: Galilée -- (Mer de) | Latin: Galilaea | Origin: &#915;&#945;&#955;&#953;&#955;&#945;&#953;&#945; | Vietnamese: Ga-li-lê (biển hồ) -- có tên khác là hồ Ti-bê-ri-a, Mt 4,18 ; Mc 1,16 ; Ga 6,1</FOOTNOTE> |
|
|
</FOOTNOTES> |
|
|
<HEADINGS> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" LEVEL="1" ORDER="0">Đức Giê-su tại Sa-ma-ri</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" LEVEL="1" ORDER="0">Đức Giê-su ở Ga-li-lê</HEADING> |
|
|
<HEADING SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" LEVEL="1" ORDER="0">Dấu lạ thứ hai ở Ca-na : Đức Giê-su chữa con của một sĩ quan cận vệ của nhà vua</HEADING> |
|
|
</HEADINGS> |
|
|
<ANNOTATIONS> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="5" END="15" LABEL="PER">Pha-ri-sêu</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="29" END="35" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="86" END="92" LABEL="PER">Gio-an</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="31" END="37" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="14" END="20" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="29" END="35" LABEL="PER">Giu-đê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="52" END="60" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="27" END="35" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="28" END="36" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="28" END="36" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="45" END="51" LABEL="PER">Xy-kha</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="70" END="77" LABEL="PER">Gia-cóp</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.001.06" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="24" END="31" LABEL="PER">Gia-cóp</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="20" END="28" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="47" END="53" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="13" END="21" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="82" END="90" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="55" END="63" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.08" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="41" END="48" LABEL="PER">Gia-cóp</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.002.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="25" END="31" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="25" END="31" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.08" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="80" END="93" LABEL="PER">Giê-ru-sa-lem</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.09" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="118" END="131" LABEL="PER">Giê-ru-sa-lem</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.13" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="34" END="41" LABEL="PER">Mê-si-a</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.13" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="54" END="59" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.003.14" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.004.07" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="26" END="31" LABEL="PER">Ki-tô</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.005.04" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="15" END="23" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="54" END="60" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="28" END="36" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="28" END="36" LABEL="PER">Sa-ma-ri</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.006.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="24" END="30" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="18" END="24" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="38" END="46" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="38" END="46" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="14" END="22" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.007.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="113" END="126" LABEL="PER">Giê-ru-sa-lem</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="8" END="14" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="23" END="28" LABEL="PER">Ca-na</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="34" END="42" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.01" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="164" END="177" LABEL="PER">Ca-phác-na-um</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="17" END="23" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="27" END="33" LABEL="PER">Giu-đê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="38" END="46" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.02" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="38" END="46" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.03" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.05" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="4" END="10" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.06" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="20" END="26" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.10" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="42" END="48" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="25" END="31" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="25" END="31" LABEL="PER">Giê-su</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="58" END="64" LABEL="PER">Giu-đê</ANNOTATION> |
|
|
<ANNOTATION SENTENCE_ID="RCN_004.004.008.11" SENTENCE_TYPE="single" LANGUAGE_CODE="" START="74" END="82" LABEL="PER">Ga-li-lê</ANNOTATION> |
|
|
</ANNOTATIONS> |
|
|
</SECT> |
|
|
</FILE> |
|
|
</root> |